Hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói (Cập nhật 2023)

 

          Hiện nay, khi mà rất nhiều dự án đầu tư đang được triển khai mạnh mẽ, các chủ đầu tư dự án luôn quan tâm đến các loại hợp đồng để tối đa hóa được lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong đó, một vấn đề luôn được lưu ý nhất đó là hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói. Chính vì vậy, trong phạm vi nội dung trình bày này, LVN Group Group sẽ trình bày các vấn đề xoay quanh hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói.

Hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói (Cập nhật 2021)

         1. Hợp đồng trọn gói là gì?

Theo Điều 62 Luật đấu thầu 2013 quy định về loại hợp đồng, theo đó hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng.

 

2. Chi phí khi nào áp dụng hợp đồng trọn gói?

          – Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu phải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản. Khi quyết định áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói. Đối với gói thầu gửi tới dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói;

– Đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt; nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảng số lượng, khối lượng công việc chưa chính xác so với thiết kế, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế;

– Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khối lượng công việc. Trường hợp sử dụng nhà thầu tư vấn để lập hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì trong hợp đồng giữa chủ đầu tư, bên mời thầu, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu tư vấn phải có quy định về trách nhiệm của các bên trong việc xử lý, đền bù đối với việc tính toán sai số lượng, khối lượng công việc.

 

3. Thanh toán hợp đồng trọn gói là gì?

Về thanh toán hợp đồng trọn gói, khoản 5 Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định: “Hợp đồng trọn gói được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết”.

 

 4.  Hình thức thanh toán hợp đồng trọn gói

          Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các cách thức khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.

          Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán do các bên hợp đồng thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật về ngoại hối.

Trong trường hợp một hợp đồng xây dựng có những công việc đòi hỏi phải thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau, thì các bên phải thỏa thuận rõ trong hợp đồng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc đồng tiền thanh toán phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.

 

5. Hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói

Hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng. Hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói (bao gồm cả biểu mẫu) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải được bên giao thầu xác nhận. Hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói gồm các tài liệu chủ yếu sau:

– Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của uỷ quyền bên giao thầu hoặc uỷ quyền tư vấn (nếu có) và uỷ quyền bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;

– Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết có xác nhận của uỷ quyền bên giao thầu hoặc uỷ quyền tư vấn (nếu có) và uỷ quyền bên nhận thầu;

– Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của uỷ quyền bên giao thầu và uỷ quyền bên nhận thầu.

6. Những câu hỏi thường gặp.

6.1. Áp dụng hợp đồng trọn gói có được yêu cầu gửi tới hóa đơn đầu vào không?

Bạn sẽ được thanh toán một lần với giá trị của hợp đồng. Và gói thầu của bạn là gói thầu tư vấn nên hồ sơ bên bạn cần chuẩn bị để được thanh toán gồm: biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của uỷ quyền nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát. Do đó, bộ phận kinh tế kế hoạch yêu cầu bên bạn gửi tới chứng minh hóa đơn đầu vào, nếu không chứng minh được sẽ trừ đi phần giá trị đó nếu không có yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết ban đầu là không chính xác.

6.2. Thanh toán hợp đồng trọn gói theo thỏa thuận đã ký thế nào?

Điều 15 quy định: “Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi – trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện”;

Điều 19 quy định: “Hợp đồng trọn gói được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết”.

Vì vậy, trường hợp các bên đã thực hiện trọn vẹn các nghĩa vụ, phạm vi công việc phải thực hiện trong hợp đồng đã ký kết thì việc thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói thực hiện theo đúng nội dung thỏa thuận trong hợp đồng đã được ký kết, trừ trường hợp thay đổi phạm vi công việc ngoài hợp đồng đã ký kết và/hoặc bất khả kháng.

6.3. Thanh toán khối lượng công việc trong hợp đồng trọn gói thế nào?

Nội dung câu hỏi của ông Võ Ngọc Sử chưa nêu rõ nguồn vốn đầu tư xây dựng, thời gian ký hợp đồng và các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng nên Bộ Xây dựng chưa đủ cơ sở để hướng dẫn cụ thể.

Trường hợp hợp đồng xây dựng nêu câu hỏi thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì quy định về quản lý giá hợp đồng trọn gói tại Điểm a, Khoản 3 Điều 15; thanh toán và hồ sơ thanh toán hợp đồng tại Điều 19 và Điều 20; điều chỉnh hợp đồng, nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng và điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng trọn gói tại Điều 35, Điều 36, Điều 37.

6.4. Nguyên tắc thanh toán với hợp đồng trọn gói là gì?

Liên quan đến việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói thì tại Điều 95 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP có quy định chi tiết về nguyên tắc thanh toán với hợp đồng trọn gói như sau:

 Điều 95. Thanh toán đối với loại hợp đồng trọn gói 

1. Nguyên tắc thanh toán: 

Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần sau mỗi lần nghiệm thu với giá trị tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện hoặc một lần sau khi nhà thầu hoàn thành các trách nhiệm theo hợp đồng với giá trị bằng giá hợp đồng trừ đi giá trị tạm ứng (nếu có). Trường hợp không thể xác định được chi tiết giá trị hoàn thành tương ứng với từng hạng mục công việc hoặc giai đoạn nghiệm thu hoàn thành thì có thể quy định thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) giá trị hợp đồng.”

          Nói tóm lại, qua nội dung trình bày trên, LVN Group Group đã gửi tới những thông tin cơ bản về hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói cho khách hàng. Tuy nhiên, nếu còn bất kỳ câu hỏi gì về hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói, LVN Group Group luôn sẵn sàng trả lời và hỗ trợ quý khách hàng.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com