Mẫu hóa đơn vận chuyển mới nhất 2023 - Biểu mẫu
Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC - Mẫu hóa đơn vận chuyển mới nhất 2023

Mẫu hóa đơn vận chuyển mới nhất 2023

Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải hay còn được gọi là giấy vận chuyển hàng hoá và các giấy tờ có liên quan khác. Sau đây là Mẫu hóa đơn vận chuyển mới nhất 2023

1. Mẫu giấy vận tải hàng hoá

Số: ……. Có giá trị đến…..

Biển kiểm soát xe:……

…., ngày… tháng… năm……
Đơn vị vận tải
(ký tên, đóng dấu (nếu có))

 

 

Ghi chú: Tùy theo yêu cầu quản lý, Đơn vị vận tải có thể bổ sung các thông tin khác ngoài các thông tin đã nêu trên.

2. Mẫu giấy vận chuyển hàng hoá

Số: ……. Có giá trị đến…..

Biển kiểm soát xe:……

…., ngày… tháng… năm……
Đơn vị vận tải
(ký tên, đóng dấu (nếu có))

Ghi chú: Tùy theo yêu cầu quản lý, Đơn vị vận tải có thể bổ sung các thông tin khác ngoài các thông tin đã nêu trên.

3. Cách viết giấy vận tải chuẩn nhất

– Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; hành trình (điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình); số hợp đồng (nếu có), ngày tháng năm ký hợp đồng; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe; thời gian nhận hàng, giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Cự ly của hành trình hoạt động được xác định từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi.

 

 

– Giấy vận tải do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải.

– Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng uỷ quyền), hoặc uỷ quyền đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải.

– Lưu ý: Giấy vận tải luôn mang theo trong quá trình vận tải, bởi đây là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có ngoài bằng lái xe, giấy phép vận tải, hóa đơn chứng từ vận tải, đăng kiểm, phù hiệu,… Bởi nếu không mang theo giấy vận tải tài xế và Công ty – đơn vị vận tải sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

4. Không có giấy vận tải khi vận chuyển hàng hóa có vi phạm không?

Theo quy định của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT thì hoạt động liên quan vận tải bằng xe ô tô bao gồm cả các hoạt động có tính chất thương mại hoặc không có tính chất thương mại. Khoản 2 Điều 52 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định giấy vận tải là văn bản có tác dụng thể hiện các thông tin liên quan đến hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô. Việc sử dụng giấy vận tải nhằm mục đích thực hiện chức năng quản lý trật tự hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của các đơn vị nhà nước. Dựa vào các thông tin trong giấy vận tải, đơn vị quản lý hành chính có thể tiến hành việc kiểm tra hành chính, kiểm tra trọng lượng hàng hóa được vận chuyển có phù hợp với khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển được không. Căn cứ:

– Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; hành trình (điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình); số hợp đồng (nếu có), ngày tháng năm ký hợp đồng; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe; thời gian nhận hàng, giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Cự ly của hành trình hoạt động được xác định từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi.

– Đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho lái xe giấy vận tải, để họ mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Trong trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải.

 

 

– Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng uỷ quyền), hoặc uỷ quyền đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư này.

Bên cạnh đó, theo khoản 6, khoản 7 Điều 53 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT thì lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo hướng dẫn của pháp luật khi vận chuyển hàng hóa.

Vì vậy, từ các quy định trên khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện. Do đó, trong trường hợp này, bạn có một chiếc xe tải và bạn vận chuyển hàng mà bạn mua về nhà sử dụng thì khi bạn vận chuyển hàng hóa trên đường thì bạn phải có giấy vận tải. Trường hợp nếu bạn kinh doanh vận tải nhưng  không có giấy vận tải khi lưu thông trên đường thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo hướng dẫn của pháp luật.

Và theo điểm đ, khoản 2, Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải theo hướng dẫn, trừ xe taxi tải. Tuy nhiên, trường hợp này của bạn không thuộc hoạt động kinh doanh vận tải, mà nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu gia đình, cá nhân thì không thuộc trường hợp xử phạt theo hướng dẫn nêu trên.

5. Giấy vận tải và giấy phép kinh doanh vận tải có khác nhau không?

 

 

Giấy vận tải và giấy phép kinh doanh vận tải là khác nhau. Giấy vận tải được quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT.

Giấy vận tải là văn bản có tác dụng thể hiện các thông tin liên quan đến hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô. Theo khoản 6, khoản 7 Điều 53 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo một trong những giấy tờ là giấy vận tải

Vì vậy, theo hướng dẫn trên khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiên. Việc sử dụng giấy vận tải nhằm mục đích thực hiện chức năng quản lý trật tự hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của các đơn vị nhà nước. Dựa vào các thông tin trong giấy vận tải, đơn vị quản lý hành chính có thể tiến hành việc kiểm tra hành chính, kiểm tra trọng lượng hàng hóa được vận chuyển có phù hợp với khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển được không? Giấy vận tải do đơn vị vận tải cấp và đóng dấu.

– Giấy phép kinh doanh vận tải là giấy phép được cấp khi đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa thực hiện ngành nghề kinh doanh vận tải thì (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh). Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, đơn vị cấp;

 

 

c) Người uỷ quyền hợp pháp;

d) Các cách thức kinh doanh;

đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

– Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó. Giấy phép kinh doanh vận tải do Sở giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp.

Vì vậy, Giấy vận tải không phải là Giấy phép kinh doanh vận tải.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com