Quy trình, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại năm 2023 - Biểu mẫu
Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC - Quy trình, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại năm 2023

Quy trình, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại năm 2023

Hiện nay, việc quy định về Quy trình, thủ tục, trình tự xử lý bồi thường tổn hại trong lao động là một trong những chế định mới được Bộ luật lao động năm 2019 quy định một cách chi tiết. Theo đó, trong trường hợp người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây tổn hại về tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hướng dẫn của pháp luật. Bài viết sau đây đề cập đến việc xử lý bồi thường tổn hại mà người lao động, người sử dụng hoặc những người quan tâm đến vấn đề này cần biết.

Cùng Công ty Luật LVN Group nghiên cứu Quy trình, thủ tục xử lý bồi thường tổn hại. Mời Quý bạn đọc theo dõi nội dung trình bày dưới đây.

Bồi Thường Thiệt Hại_Công Ty Luật LVN Group

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật dân sự năm 2015

1. Khái niệm về trách nhiệm bồi thường tổn hại ?

Trách nhiệm bồi thường tổn hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất về vật chất thực tiễn, được tính thành tiền do bên vi phạm nghĩa vụ gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chỉ phí để ngăn chặn, hạn chế tổn hại, thu nhập thực tiễn bị mất, bị giảm sút.

Người gây tổn hại về tinh thần cho người khác do xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác, thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền cho người bị tổn hại.

Pháp luật dân sự quy định hai loại trách nhiệm bồi thường tổn hại là: trách nhiệm bồi thường tổn hại do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường tổn hại ngoài hợp đồng.

Bồi thường tổn hại phải có trọn vẹn các điều kiện sau đây: có tổn hại, có hành vi trái pháp luật, có mối liên hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và tổn hại đã xảy ra, người gây ra tổn hại có lỗi.

2. Quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường tổn hại 

Người gây ra tổn hại có thể là bất cứ chủ thể nào: cá nhân, pháp nhân, đơn vị nhà nước… Nhưng việc bồi thường tổn hại phải do người cố “khả năng” bồi thường và chính họ phải tham gia vào quan hệ nghĩa vụ, mặc dù hành vi gây ra tổn hại có thể không do chính họ thực hiện.

Bộ luật dân sự quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường tổn hại của cá nhân (Điều 586 Bộ luật dân sự năm 2015) mà không quy định về năng lực bồi thường của các chủ thể khác. Bởi vậy, các chủ thể khác được coi là có năng lực chịu trách nhiệm bồi thường tổn hại. Xuất phát từ năng lực chủ thể của cá nhân khi tham gia vào quan hệ dân sự, Bộ luật dân sự quy định năng lực chịu trách nhiệm của cá nhân phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi, tình trạng tài sản và khả năng bồi thường của cá nhân.

Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi trọn vẹn phải tự bồi thường tổn hại do họ gây ra. Điều này xuất phát từ “khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự” (Điều 19 Bộ luật dân sự năm 2015), họ phải chịu trách nhiệm do hành vi ttái pháp luật của họ bằng tài sản của chính họ.

Tuy nhiên, ưong điều kiện này, nhiều người tuy có trọn vẹn năng lực hành vi dân sự nhưng khả năng về tài sản của họ trên thực tiễn không có (người 18 tuổi không có bất cứ khoản thu nhập nào, họ không có tài sản riêng để bồi thường). Vì vậy, khi quyết định bồi thường đối với những người này, có thể động viên cha mẹ bồi thường thay cho con em họ, nếu cha mẹ tự nguyện bồi thường thì ghi nhận sự tự nguyện đó mà không buộc cha mẹ phải bồi thường thay cho con em họ

Trách nhiệm bồi thường tổn hại ngoài hợp đồng được quy định thế nào? Mời quý bạn đọc theo dõi nội dung trình bày: Bồi thường tổn hại ngoài hợp đồng là gì?

3. Nguyên tắc bồi thường tổn hại

Bồi Thường Thiệt Hại Công Ty Luật LVN Group (1)

Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định nguyên tắc bồi thường tổn hại tại Điều 585.

Thiệt hại thực tiễn phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời

Nguyên tắc chung là tổn hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.

Khoản 1 Điều 585 quy định “Thiệt hại thực tiễn phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, cách thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Giảm mức bồi thường

Tuy nhiên để đảm bảo tính khả thi của bản án, quyết định của tòa án, phù hợp với những điều kiện thực tiễn của các đương sự trong quan hệ bồi thường tổn hại ngoài hợp đồng, Khoản 2 Điều 585 quy định “Người chịu trách nhiệm bồi thường tổn hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và tổn hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.”

Quy định này không quy định về việc giảm mức bồi thường là bao nhiêu. Việc giải quyết mức bồi thường phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh, mức độ lỗi của người bị tổn hại, người gây ra tổn hại (vô ý nặng, nhẹ) Tòa án phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để quyết định giảm mức bồi thường

Thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắc và lâu dài của người gây tổn hại là cơ sở để giảm mức bồi thường. Cần phân biệt giảm mức bồi thường với việc tạm hoãn thi hành án. Trong thi hành án, người không có khả năng kinh tế trước mắc có thể được tạm hoãn thi hành án

Trường hợp mức bồi thường không còn phù hợp với thực tiễn

Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tiễn thì bên bị tổn hại hoặc bên gây tổn hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc đơn vị nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Mức bồi thường tổn hại có thể do các bên thỏa thuận hoặc tòa án quyết định. Tuy nhiên, mức bồi thường đã thỏa thuận và quyết định có thể bị thay đổi nếu mức bồi thường ” không còn phù hợp với thực tiễn” Việc xem xét các điều kiện thực tiễn và xác định sự phù hợp căn cứ vào yêu cầu của các bên, thực tiễn cần phải thay đổi mức bồi thường như người được bồi thường tăng thu nhập, phải chi phí thêm để chữa bệnh,.. Việc xem xét tăng hoặc giảm mức bồi thường do tòa án xác định theo yêu cầu của các bên

Trường hợp bên bị tổn hại có lỗi trong việc gây tổn hại

Khi bên bị tổn hại có lỗi trong việc gây tổn hại thì không được bồi thường phần tổn hại do lỗi của mình gây ra.

Đối với bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm

Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu tổn hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế tổn hại cho chính mình.

4.Phân loại trách nhiệm bồi thường tổn hại:

Trên thực tiễn, trách nhiệm bồi thường tổn hại bao gồm các loại trách nhiệm sau đây, cụ thể là: trách nhiệm bồi thường tổn hại về vật chất, trách nhiệm bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần.

Trong đó:

– Trách nhiệm bồi thường tổn hại về vật chất là trách nhiệm mà các chủ thể gây ra tổn hại bù đắp tổn thất vật chất thực tiễn, tính được thành tiền do bên vi phạm gây ra, bao gồm những tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục tổn hại, thu nhập thực tiễn bị mất hoặc bị giảm sút.

– Các chủ thể gây ra tổn hại về tinh thần cho người khác do xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai thì còn phải thực hiện việc bồi thường một khoản tiền để nhằm mục đích bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị tổn hại

5.Cơ sở bồi thường tổn hại

Ta nhận thấy rằng, trách nhiệm bồi thường tổn hại chỉ được đặt ra khi các chủ thể có hành vi vi phạm nghĩa vụ dân sự và đã gây ra tổn hại cho các chủ thể khác trên thực tiễn. Một người chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn hại khi người đó có lỗi, do vậy việc xác định trách nhiệm bồi thường tổn hại do vi phạm nghĩa vụ phải dựa trên các cơ sở cụ thể sau đây:

– Thứ nhất: Các chủ thể có hành vi trái pháp luật:

Trách nhiệm bồi thường tổn hại của các chủ thể chỉ được phát sinh khi và chỉ khi có hành vi trái pháp luật và trách nhiệm bồi thường tổn hại chỉ áp dụng với người có hành vi đó.

Khi một người có nghĩa vụ mà không thực hiện, thực hiện không đúng, không trọn vẹn nghĩa vụ đó thì được coi là vi phạm pháp luật về nghĩa vụ vì nghĩa vụ đó là do pháp luật xác lập hoặc do các bên thỏa thuận, cam kết và đã được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo hướng dẫn.

Tuy nhiên, trên thực tiễn, trong một số trường hợp không thực hiện nghĩa vụ không bị coi là trái pháp luật và người không thực hiện nghĩa vụ không phải bồi thường tổn hại, cụ thể là các trường hợp sau đây:

+ Thứ nhất: Nghĩa vụ dân sự không thực hiện được hoàn toàn do lỗi của người có quyền thì người không thực hiện nghĩa vụ không phải bồi thường tổn hại.

+ Thứ hai: Nghĩa vụ dân sự không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng thì người không thực hiện nghĩa vụ không phải bồi thường tổn hại.

Mức bồi thường tổn hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng là bao nhiêu? Mời bạn đọc cân nhắc tại đây

– Thứ hai: Có tổn hại xảy ra trong thực tiễn:

Trong thực tiễn, tổn hại xảy ra do vi phạm nghĩa vụ dân sự bao gồm các tổn hại sau:

+ Những tài sản bị mất mát hoặc bị hủy hoại hoàn toàn.

+ Những hư hỏng, giảm sút giá trị về tài sản.

+ Những chi phí mà người bị vi phạm phải bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục những hậu quả do người vi phạm nghĩa vụ gây ra, những tổn thất do thu nhập thực tiễn bị mất, bị giảm sút.

Những tổn hại này được chia làm 2 loại cụ thể sau:

+ Thiệt hại trực tiếp ví dụ như:

Thiệt hại về chi phí thực tiễn và hợp lý: đây là những khoản hoặc những lợi ích vật chất khác mà người bị tổn hại phải bỏ ra ngoài dự định của mình để khắc phục những tình trạng xấu do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia gây ra.

Thiệt hại về tài sản bị hư hỏng, mất mát, hủy hoại.

+ Thiệt hại gián tiếp: đây là những tổn hại mà phải dựa trên sự tính toán khoa học mới xác định được mức độ tổn hại, tổn hại này còn được gọi là thu nhập thực tiễn bị mất hoặc bị giảm sút.

– Thứ ba: Có mối quan hệ giữa hành vi vi phạm pháp luật và tổn hại xảy ra:

Hành vi vi phạm là nguyên nhân và tổn hại xảy ra là kết quả, chỉ khi nào tổn hại xảy ra là hậu quả tất yếu của hành vi vi phạm pháp luật thì người vi phạm mới phải bồi thường tổn hại.

Mặt khác nếu có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tổn hại thì việc xác định trách nhiệm bồi thường thuộc về ai cần xem xét hành vi vi phạm của họ có quan hệ thế nào đối với tổn hại xảy ra để tránh sai lầm khi áp dụng các quy định về trách nhiệm bồi thường tổn hại.

– Thứ tư: Do lỗi của người vi phạm nghĩa vụ dân sự:

Lỗi là điều kiện đầu tiên và cần thiết nhất làm căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường tổn hại ngoài hợp đồng.

Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự thì sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi do cố ý hoặc lỗi vô ý, trừ các trường hợp đã có thỏa thuận trước đó hoặc pháp luật quy định khác.

Vì vậy khi áp dụng các quy định về trách nhiệm dân sự không cần xác định mức lỗi của người vi phạm là vô ý hay cố ý nếu các bên không có thỏa thuận và không có quy định pháp luật khác.

Bồi thường tổn hại trong hợp đồng xây dựng được quy định thế nào? Mời bạn theo dõi nội dung trình bày Trách nhiệm bồi thường tổn hại trong hợp đồng xây dựng

6. Ý nghĩa của việc bồi thường tổn hại

Tương tự như trên, tổn hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của người gây tổn hại là cơ sở để giảm mức bồi thường. Khái niệm quá lớn không thể quy định cụ thể bởi cùng tổn hại vói đại lượng không đổi, đối với cá nhân này là rất lớn nhưng với người khác lại không coi là lớn. Mặt khác, cũng cần phân biệt việc giảm mức bồi thường với việc tạm hoãn thi hành án vì ttong khi thi hành án, người không có khả năng kinh tế trước mắt có thể được tạm hoãn thi hành án.

7. Mức bồi thường xác định thế nào ?

Bồi thường tổn hại

Mức bồi thường tổn hại có thể do các bên thoả thuận hoặc toà án quyết định. Tuy nhiên, mức bồi thường tổn hại đã thoả thuận và quyết định có thể bị thay đổi nếu mức bồi thường “không còn phù hợp với thực tiễn”. Việc xem xét các điều kiện thực tiễn và xác định sự phù hợp căn cứ vào yêu cầu của các bên, thực tiễn cần phải thay đổi mức bồi thường (người được bồi thường tăng thu nhập, phải chi phí thêm để chữa bệnh…). Việc xem xét tăng hoặc giảm mức bồi thường do toà án xác định theo yêu cầu của các bên.

8. Trình tự xử lý bồi thường tổn hại trong lao động

Thủ tục, Trình tự xử lý bồi thường tổn hại được tiến hành qua quy trình xử lý bồi thường tổn hại như sau:

Bước 1: Người sử dụng lao động yêu cầu người lao động tường trình bằng văn bản về vụ việc Khi phát hiện người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây tổn hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.

Bước 2: người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý bồi thường tổn hại trong thời hiệu xử lý bồi thường tổn hại như sau:

  • Ít nhất 05 ngày công tác trước khi tiến hành họp xử lý bồi thường tổn hại, người sử dụng lao động thông báo đến các thành phần phải tham dự họp bao gồm: tổ chức uỷ quyền người lao động tại cơ sở, Người lao động,  thẩm định viên về giá (nếu có); bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm tiến hành họp xử lý bồi thường tổn hại; họ tên người bị xử lý bồi thường tổn hại và hành vi vi phạm;
  • Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;
  • Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý bồi thường tổn hại theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm a khoản này không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý bồi thường tổn hại theo hướng dẫn của pháp luật.

Bước 3: thông qua nội dung cuộc họp xử lý bồi thường tổn hại, lập biên bản nội dung cuộc họp xử lý bồi thường tổn hại và được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Bước 4: ban hành quyết định xử lý bồi thường tổn hại trong thời hiệu xử lý bồi thường tổn hại. Quyết định xử lý bồi thường tổn hại phải nêu rõ mức tổn hại; nguyên nhân tổn hại; mức bồi thường tổn hại; thời hạn, cách thức bồi thường tổn hại và được gửi đến các thành phần phải tham dự họp.

9. Thời hiệu xử lý bồi thường tổn hại trong lao động

Thời hiệu xử lý bồi thường tổn hại được quy định tại Điều 72, Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

  • Thời hiệu xử lý bồi thường tổn hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây tổn hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.
  • Không tiến hành xử lý bồi thường tổn hại đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; Đang bị tạm giữ, tạm giam; Đang chờ kết quả của đơn vị có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm; Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Khi hết thời gian không tiến hành xử lý bồi thường tổn hại như nêu trên, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường tổn hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên

10. Công ty Luật LVN Group trả lời câu hỏi

10.1.Độ tuổi phải tự bồi thường tổn hại nếu cá nhân gây ra tổn hại được quy định thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường tổn hại của cá nhân như sau:

Theo đó, người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây tổn hại thì phải tự bồi thường tổn hại.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây tổn hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình, nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây tổn hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường, nếu không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình.

Đặc biệt, nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

10.2.Việc bồi thường tổn hại khi cá nhân gây ra tổn hại dựa trên những nguyên tắc gì?

Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nguyên tắc bồi thường tổn hại như sau: tổn hại thực tiễn phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.

Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, cách thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

10.3.Trách nhiệm bồi thường tổn hại khi cá nhân gây ra tổn hại phát sinh căn cứ vào đâu?

Căn cứ quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 về như sau:

Theo đó, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây tổn hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp có quy định khác.

Trên đây là toàn bộ nội dung nội dung trình bày Quy trình, thủ tục xử lý bồi thường tổn hại. Công ty Luật LVN Group luôn sẵn sàng trả lời câu hỏi của Quý bạn đọc về bồi thường tổn hại. Xem thêm nội dung trình bày về các chủ đề khác của của chúng tôi tại đây. Trân trọng !

Nếu quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty trọn gói hãy liên hệ ngay

CÔNG TY LUẬT LVN Group

Tư vấn: 1900.0191

Zalo: 1900.0191

Fanpage: : LVN Group Group – Đồng Hành Pháp Lý Cùng Bạn

Mail: info@lvngroup.vn

Địa chỉ Công ty Luật LVN Group

Công ty Luật LVN Group tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp trên Toàn quốc với hệ thống văn phòng tại các thành phố lớn và đội ngũ cộng tác viên trên tất cả các tỉnh thành: Hà Nội, TP. HCM, Bình Dương, TP. Cần Thơ, TP. Đà Nẵng và Đồng Nai. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com