Quyết định giao đất tái định cư cập nhật mới nhất năm 2023 - Biểu mẫu
Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC - Quyết định giao đất tái định cư cập nhật mới nhất năm 2023

Quyết định giao đất tái định cư cập nhật mới nhất năm 2023

Đền bù hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất được quy định bằng nhiều cách thức khác nhau trong đó có: bằng tiền, bằng nhà ở tái định cư hoặc đất tái định cư để người dân tự xây nhà. Phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà đơn vị Nhà nước có thẩm quyền sẽ bố trí chỗ ở mới hoặc chi trả các chi phí để người bị thu hồi đất tìm nơi định cư mới. Nên trong nội dung trình bày dưới đây sẽ nghiên cứu về nguyên tắc lập và thực hiện dự án tái định cư cũng như quyết định giao đất tái định cư cập nhật mới nhất năm 2023 

Quyết định giao đất tái định cư 

1. Đất tái định cư là gì ?

Đất tái định cư là đất được Nhà nước cấp cho người dân bị thu hồi đất nhằm mục đích để bồi thường cho người dân khi bị thu hồi đất. Mục đích của việc cấp đất tái định cư là để giúp người dân có nơi an cư mới, ổn định cuộc sống.

Xét về mặt pháp lý, đất tái định cư là đất thổ cư, có trọn vẹn quyền sở hữu được cấp cho các chủ sở hữu mới theo hướng dẫn của pháp luật hiện hành. Các quy định về đất tái định cư lần đầu tiên được ban hành trong bộ Luật Đất đai năm 2013.

Cũng chính bởi vì đất tái định cư đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên người được thừa hưởng cũng có các quyền sử dụng đất hợp pháp như các loại đất ở thông thường khác.

2. Nguyên tắc lập và thực hiện dự án tái định cư

Căn cứ Khoản 2 Điều 85 Luật Đất đai 2013; nguyên tắc lập và thực hiện dự án tái định cư được quy định như sau:

– Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ; bảo đảm tiêu chuẩn; quy chuẩn xây dựng; phù hợp với điều kiện; phong tục; tập cửa hàng của từng vùng, miền.

– Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư.

3. Bố trí tái định cư cho người có đất bị thu hồi

Theo quy định tại Điều 86 Luật Đất đai 2013; Việc bố trí tái định cư được thực hiện như sau:

Thứ nhất; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường; giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở thu hồi thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Và tại nơi tái định cư trước khi đơn vị nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án tái định cư.

Thứ hai; Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng; người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.

Thứ ba, Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư; giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Thứ tư, Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường; hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu.

4. Trình tự, thủ tục giao đất tái định cư hiện nay thế nào?

Căn cứ Điều 70 Luật Đất đai 2013; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Bạn cần phải chuẩn bị:

– Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

5. Giải đáp có liên quan

5.1 Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cấp đất tái định cư là bao lâu?

Thời gian thực hiệnKhông quá 30 (ba mươi) ngày công tác, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

5.2 Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cấp đất tái định cư?

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.

5.3 Đất tái định cư có bán được không?

Để xác định được đất tái định cư có được bán được không, cần phải xác định xem người được bồi thường đất tái định cư đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hay chưa?

Trên đây, là toàn bộ nội dung công ty luật LVN Group trình bày tới bạn đọc thế nào là đất tái định cư, trình tự thủ tục thực hiện việc giao đất, tái định cư mới nhất năm 2023

 

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com