Trình tự thủ tục hoàn công nhà ở theo quy định mới

Khi nhà ở xây dựng đã hoàn thành xong tiến độ, để được đưa cùngo sử dụng thì phải thực hiện thủ tục “hoàn công nhà ở”. Hoàn công nhà ở theo như đúng quy định được xế cùngo trong những thủ tục hành chính, trong hoạt động xây dựng công trình nhà ở, nó nhằm xác nhận được sự kiện cho những bên đầu tư, thi công họ đã hoàn thành nhà ở sau khi được cấp giấy phép xây dựng cùng đã hoàn tất xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành nhà ở. Bên cạnh đó, hoàn công nhà ở còn có ý nghĩa là điều kiện để nhà ở được cấp đổi lại sổ hồng, trong số đó thể hiện về nhiều thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công hay nhiều người còn thường gọi với cái tên khác là sổ hồng hoàn công. Xin mời các bạn bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết của LVN Group để hiểu cùng nắm rõ được những quy định về “Thủ tục hoàn công nhà ở” có thể giúp các bạn bạn đọc hiểu sâu hơn về pháp luật.

Văn bản quy định

  • Luật xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP

Điều kiện để đưa nhà ở cùngo sử dụng

Theo Khoản 3 Điều 23 Nghị định 46/2015/NĐ-CP, để được đưa cùngo sử dụng thì công trình, hạng mục công trình phải được nghiệm thu theo hướng dẫn. Theo đó, nghiệm thu công trình được quy định như sau:

“Điều 23. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa cùngo sử dụng

3. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình cùngo khai thác, sử dụng:

a) Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này, phải được đơn vị nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này kiểm tra công tác nghiệm thu cùng ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu quy định tại điểm a khoản này của chủ đầu tư. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình.”

Trách nhiệm nghiệm thu công trình

– Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (Khoản 1 Điều 23 Nghị định 06/2021/NĐ-CP).

– Chủ đầu tư cùng các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời gian nghiệm thu, trình tự cùng nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản.

Điều kiện nghiệm thu công trình

Để được nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng thì phải có đủ 03 điều kiện sau:

– Điều kiện 1: Các công việc xây dựng đã thực hiện được nghiệm thu, gồm:

+ Nghiệm thu công việc xây dựng;

+ Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng.

Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo hướng dẫn của thiết kế xây dựng.

– Điều kiện 2: Không còn tồn tại lớn về chất lượng thi công xây dựng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác, sử dụng công trình.

– Điều kiện 3: Được đơn vị cảnh sát phòng cháy cùng chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy cùng chữa cháy theo hướng dẫn.

Các trường hợp được miễn phép hoàn công xây dựng

Hiện nay theo hướng dẫn của Khoản 30 Điều 1 Luật xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020 các trường hợp sau được phép miễn hoàn công xây dựng như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng

1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do đơn vị nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo hướng dẫn của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu đơn vị trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, đơn vị ngang bộ, đơn vị thuộc Chính phủ, đơn vị trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo hướng dẫn tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo hướng dẫn của đơn vị nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được đơn vị nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ cùng bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo hướng dẫn của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo hướng dẫn của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được đơn vị nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được đơn vị chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng cùng đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo hướng dẫn của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được đơn vị nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng cùng thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được đơn vị nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h cùng i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời gian khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo hướng dẫn đến đơn vị quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

3. Giấy phép xây dựng gồm:

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

c) Giấy phép di dời công trình;

d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.

4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định cùng phê duyệt theo hướng dẫn của Luật này.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng cùng yêu cầu đồng bộ của dự án.”.”

Nguyên tắc hoàn công công trình, nhà ở được tiến hành dựa theo giấy phép xây dựng đã được đơn vị nhà Nước có thẩm quyền cấp trước đó. Tuy nhiên, các công trình thuộc các trường hợp trên được miễn giấy phép xây dựng vì thế cũng sẽ được miễn các thủ tục hoàn hoàn công.

Thủ tục hoàn công nhà ở năm 2023

Trước ngày 15 tháng 8 năm 2021, theo hướng dẫn tại Phụ lục Thông tư 05/2015/TT-BXD để thực hiện thủ tục hoàn công thì cần chuẩn bị các giấy tờ cụ thể như sau:

+ Giấy phép xây dựng;

+ Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có);

+ Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;

+ Báo cáo kết quả thẩm tra cùng văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;

+ Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng);

+ Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có);

+ Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, đơn vị Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.

Theo đó, trong hồ sơ hoàn công yêu cầu phải có giấy phép xây dựng. Vì vậy, ai là người đứng trên giấy phép xây dựng thì người đó là người có trách nhiệm tiến hành thủ tục hoàn công.

Từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 đến nay vẫn không có quy định cụ thể về vấn đề này, do đó, bạn có thể cân nhắc quy định trước đây cùng cân nhắc ý kiến từ đơn vị chức năng nơi địa phương bạn sinh sống.

Mời các bạn xem thêm bài viết

  • Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở
  • Nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi sở hữu nhà ở tại Việt Nam
  • Năm 2023 mua lại nhà ở xã hội có phải nộp tiền sử dụng đất không?

Liên hệ ngay

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thủ tục hoàn công nhà ở”. Hy vọng bài viết có ích cho bạn đọc, LVN Group với đội ngũ LVN Group, chuyên gia cùng chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như đổi tên giấy khai sinh. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi câu hỏi của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 1900.0191

  • FB: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroupx

Giải đáp có liên quan

Không thực hiện hoàn công khi xây dựng nhà ở có bị xử phạt không?

Căn cứ khoản 6 cùng điểm c khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự xây dựng như sau:
“Điều 16. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng
6. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
15. Biện pháp khắc phục hậu quả:
c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13 Điều này.”
Vì vậy, bên cạnh cách thức xử phạt hành chính theo hướng dẫn như trên, các chủ công trình còn phải khắc phục hậu quả bằng cách phá dỡ các phần công trình xây dựng sai so với nội dung của giấy phép xây dựng.

Có bắt buộc phải làm thủ tục hoàn công khi xây dựng nhà ở không?

Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 76 Luật Nhà ở 2014 quy định về lập hồ sơ về nhà ở như sau:
“Điều 76. Lập hồ sơ về nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang sử dụng nhà ở nếu chưa xác định được chủ sở hữu, tổ chức được giao quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm lập cùng lưu trữ hồ sơ nhà ở theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này cùng Điều 77 của Luật này.
2. Hồ sơ nhà ở được quy định như sau:
a) Đối với nhà ở tại đô thị cùng nông thôn được tạo lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở hoặc có bản kê khai thông tin về nhà ở theo hướng dẫn của pháp luật về nhà ở;
b) Đối với nhà ở tại đô thị được tạo lập kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì hồ sơ nhà ở bao gồm giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở; giấy tờ xác định đơn vị tư vấn, đơn vị thi công, bản vẽ thiết kế, bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở, hồ sơ hoàn công theo hướng dẫn của pháp luật về xây dựng (nếu có);”
Theo đó, thì hồ sơ nhà ở bao gồm giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở; giấy tờ xác định đơn vị tư vấn, đơn vị thi công, bản vẽ thiết kế, bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở, hồ sơ hoàn công theo hướng dẫn của pháp luật về xây dựng.
Vì đó, kể cả có làm thủ tục cấp Giấy phép xây dựng thì khi xây dựng xong bắt buộc phải làm thủ tục hoàn công công để lập hồ sơ về nhà ở.

Thời gian kiểm tra nghiệm thu hoàn công nhà ở trong vòng bao nhiêu lâu?

Trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình theo hướng dẫn tại Điều 23 Nghị định này, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu 
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định, ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư hoặc ra văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong đó nêu rõ các nội dung còn tồn tại cần được khắc phục. Thời hạn ra văn bản của đơn vị chuyên môn về xây dựng không quá 30 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt cùng 20 ngày đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu;
Trong quá trình kiểm tra, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này được quyền yêu cầu chủ đầu tư cùng các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) cùng yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình 
 Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com