Quy định về trích lục bản đồ địa chính như thế nào? – Mẫu văn bản

Quy định về trích lục bản đồ địa chính như thế nào?

Bản đồ địa chính là thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực đất đai. Thông qua bản đồ địa chính, người dân sẽ nắm được các thông tin cơ bản liên quan đến thửa đất. Mặt khác, đây cũng là căn cứ quan trọng để đơn vị chức năng xử lý các tranh chấp về ranh giới, cột mốc đất đai của người dân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ các quy định pháp luật về trích lục bản đồ địa chính hiện nay. Vậy pháp luật quy định về trích lục bản đồ địa chính hiện nay thế nào? Trường hợp nào cần phải xin trích lục bản đồ địa chính? Xin trích lục bản đồ địa chính ở đâu? Sau đây, LVN Group sẽ giúp bạn đọc trả lời tường tận những thông tin liên quan đến trích lục bản đồ địa chính nhé.

Văn bản hướng dẫn

  • Luật đất đai 2013

Trường hợp nào cần phải xin trích lục bản đồ địa chính?

Trong quy định về pháp luật đất đai, bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng trong việc xác định quyền sử dụng đất và căn cứ giải quyết các tranh chấp đất đai. Trích lục bản đồ địa chính nhằm cung cấp, xác thực thông tin về đất đai. Kết quả của trích đo địa chính là mảnh trích đo địa chính (đây là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo thửa đất). Trích đo địa chính là một trong những thành phần của hồ sơ trình UBND cấp huyện, tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất, hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất…

Như đã nói ở trên, trích lục thửa đất không chỉ giúp đơn vị nhà nước quản lý tốt đất đai mà còn giúp giải quyết những tranh chấp liên quan đến vấn đề này. Bên cạnh đó trích lục thửa đất còn đóng vai tròn quan trọng trong những trường hợp sau:

  • Trường hợp đất không có bản đồ địa chính và không có trích đo thửa đất: Nếu mảnh đất bạn đang sở hữu không có bản đồ địa chính và không có trích đo địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trích đo địa chính thửa đất hoặc trích lục bản đồ địa chính đối với mảnh đất đó. Điều này được quy định tại khoản 3 điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Trường hợp giữa những người sử dụng đất xảy ra tranh chấp về quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản liên quan: Khi xảy ra trách chấp, hai bên sẽ yêu cầu đơn vị chức năng có trách nhiệm cấp trích lục bản đồ địa chính.
  • Trường hợp thực hiện các quyền của người sử dụng đất, như chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất,…Khi thực hiện những quyền này của người sử dụng đất thì việc trích lục thửa đất cũng sẽ được đơn vị có trách nhiệm thực hiện.
  • Trường hợp người xin giao đất, thuê đất có yêu cầu đến đơn vị nhà nước quản lý về đất đai: Theo Điểm d khoản 1 điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định nếu trong quá trình xin giao đất, thuê đất, người dân có yêu cầu trích đo địa chính thửa đất thì đơn vị tài nguyên và môi trường phải có trách nhiệm thực hiện điều này.
  • Trường hợp ranh giới đất bị mờ hoặc bị mất: Khi ranh giới đất bị mờ hoặc bị mất thì đơn vị nhà nước quản lý về đất đai sẽ thông qua trích lục bản đồ địa chính để xác định giới hạn của từng thửa đất.
  • Trường hợp đơn vị nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,…Khi đơn vị nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và những quyền khác có liên quan cho người sử dụng thì sẽ thực hiện việc trích lục thửa đất.

Quy định về trích lục bản đồ địa chính hiện nay

Trích lục bản đồ địa chính là việc sao chép và thể hiện lại thông tin của một thửa đất. Cung cấp thông tin về hình dáng, diện tích, vị trí của thửa đất nhằm giúp người sử dụng đất thực hiện các quyền về đất đai như tặng cho, mua bán, thừa kế đất đai…Bên cạnh đó trích lục thửa đất cũng giúp nhà nước thuận tiện hơn trong quá trình quản lý đất đai, trong tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.Trích lục bản đồ địa chính gồm các thông tin quan trọng sau:

Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:

  • Khung bản đồ;
  • Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;
  • Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
  • Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;
  • Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
  • Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình;
  • Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;
  • Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;
  • Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình);
  • Ghi chú thuyết minh.

Lưu ý: Khi ghi chú các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định về ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại mục II và điểm 12 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Quy định về trích lục bản đồ địa chính

Xin trích lục bản đồ địa chính ở đâu?

Bản đồ địa chính chứa đựng nhiều thông tin quan trọng về thửa đất và thông tin đất đai khác. Khác với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay một số giấy tờ khác liên quan đến đất đai, trích lục bản đồ địa chính không được coi là một văn bản pháp lý để chứng minh quyền sử dụng đất. Trích lục bản đồ địa chính chỉ là cơ sở cung cấp các thông tin, đặc điểm về một thửa đất hoặc một khu vực đất nhất định.

Thẩm quyền trích lục bản đồ địa chính như sau:

– Theo Khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: “Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp không có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình đơn vị nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”

–  Tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất quy định: ” Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất”

Vì vậy để trích sao hồ sơ địa chính, trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính bạn cần nộp hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất UBND quận, huyện nơi có đất.

Trình tự thủ tục xin cấp trích lục bản đồ địa chính

Tranh chấp đất đai ngày càng diễn ra phổ biến và dưới nhiều cách thức phức tạp trên thực tiễn. Chính vì vậy, việc sử dụng những dữ liệu đất đai từ phía đơn vị nhà nước quản lý là rất quan trọng để làm cơ sở giải quyết những tranh chấp này. Trong đó có hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính. Trích lục bản đồ địa chính là một trong những giấy tờ phổ biến trong quản lý đất đai. Dưới đây là trình tự thủ tục xin cấp trích lục bản đồ địa chính hiện nay:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin trích lục thửa đất trích đo thửa đất

Nơi nộp hồ sơ: chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai ở huyện đối với hộ gia đình, cá nhân; văn phòng đăng ký đất đai với tổ chức. Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai (nếu yêu cầu trích lục địa chính, cung cấp dữ liệu đất đai) do đơn vị đăng ký đất đai cung cấp theo mẫu 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT;

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 34/2014/TT – BTNMT quy định trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai:

“1. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại đơn vị cung cấp dữ liệu đất đai;

b) Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;

c) Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.”

  • Hợp đồng/văn bản yêu cầu về trích đo địa chính thửa đất, khu đất (nếu yêu cầu trích đo) do đơn vị đăng ký đất đai cung cấp theo mẫu thống nhất;
  • Giấy tờ về sử dụng đất và các giấy tờ liên quan về sử dụng đất (bản sao);
  • Giấy tờ chứng minh nhân thân: chứng minh thư, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn hạn.

Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ xin trích lục thửa đất trích đo thửa đất tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.

Bước 3: Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả xin trích lục thửa đất trích đo thửa đất.

Các nghĩa vụ tài chính phải hoàn thành gồm: Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. theo hướng dẫn riêng của từng Ủy ban nhân tỉnh theo hướng dẫn pháp luật.

Thời hạn thực hiện thủ tục xin trích lục thửa đất trích đo thửa đất: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Mời bạn xem thêm:

  • Thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất
  • Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất
  • Quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu bị hạn chế khi nào?

Kiến nghị

Với đội ngũ chuyên viên là các LVN Group, chuyên gia và chuyên viên pháp lý của LVN Group, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ pháp lý toàn diện về vấn đề trích lục bản đồ địa chỉnh đảm bảo chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn. Ngoài tư vấn online 24/7, chúng tôi có tư vấn trực tiếp tại các trụ sở Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bắc Giang.

Liên hệ ngay

LVN Group sẽ uỷ quyền khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Quy định về trích lục bản đồ địa chính” hoặc cung cấp các dịch vụ khác liên quan như là tư vấn hỗ trợ pháp lý về cách chuyển đất trồng cây lâu năm lên thổ cư. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 1900.0191 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Giải đáp có liên quan

Đất trích lục có làm sổ đỏ được không? 

Trích lục bản đồ địa chính không phải là giấy tờ về quyền sử dụng đất, đây không phải giấy tờ chứng minh điều kiện được cấp sổ đỏ. Vì vậy, trích lục bản đồ địa chính không phải điều kiện để cấp sổ đỏ. 

Phí trích lục bản đồ địa chính là bao nhiêu?

Trong trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu cấp trích lục bản đồ địa chính không thuộc các trường hợp nêu trên phải trả các khoản phí và chi phí quy định tại Điều 16 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT như sau:
– Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
– Chi phí in ấn, sao chụp.
– Chi phí gửi tài liệu (nếu có).
Theo quy định tại Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định các phí và chi phí này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ -- 1900.0191 --
GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất hoặc đặt yêu cầu Dịch vụ, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191