Hỏi đáp X - Mẫu văn bản
Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Trong thời công nghệ 4.0 việc sử dụng hóa đơn điện tử ngày phổ biến nhằm tạo sự minh bạch các giao dịch tài chính giữa các đơn vị. Song cũng có trường hợp khi lập hóa đơn điện tử sai nội dung về tên công ty hay mã số thuế của công ty, để hạn chế những rủi ro các cơ sở doanh nghiệp cần thực hiện xử lý ngay các thông tin với nội dung lập sai. Vậy phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế trong các trường hợp nhất định được tiến hành thế nào theo luật định? Và hóa đơn được điều chỉnh nhưng muốn hủy thì được phép hủy không? Xin mời quý đọc giả hãy cùng LVN Group theo dõi ngay bài viết bên dưới để nắm rõ các trường hợp cụ thể khi áp dụng cách thức xử lý hóa đơn điện tử sai nội dung thông tin cụ thể là sai tên công ty và mã số thuế công ty.

Văn bản hướng dẫn

  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Khái niệm hóa đơn điện tử

– Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo cách thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do đơn vị thuế đặt in.

– Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của đơn vị thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hướng dẫn của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với đơn vị thuế, trong đó:

+ Hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế là hóa đơn điện tử được đơn vị thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.

Mã của đơn vị thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của đơn vị thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được đơn vị thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.

+ Hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của đơn vị thuế.

Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế

Khi có vấn đề sai sót thông tin trên hóa đơn điện tử, đặc biệt khi sai nội dung về tên công ty hay mã số thuế thì phương thức xử lý thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ngay với nội dung bên dưới

Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty

Hóa đơn điện tử viết sai tên công ty chưa gửi cho người mua

Người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của đơn vị thuế chưa gửi cho người mua mà sai tên công ty thì người bán:

Bước 1: Thông báo với đơn vị thuế theo mẫu số 04/SS-HĐĐT => Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của đơn vị thuế.

Bước 2: Bên bán lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi đơn vị thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

Hóa đơn điện tử viết sai tên công ty không sai các nội dung khác đã gửi cho người mua

Hóa đơn điện tử có mã sai tên công ty đã gửi cho người mua 

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế sai tên công ty nhưng không sai mã số thuế, các nội dung thì người bán:

Bước 1: Thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn.

Bước 2: Thông báo với đơn vị thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Hóa đơn điện tử không có mã sai tên công ty đã gửi cho người mua 

Trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế sai tên công ty nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác, chưa gửi dữ liệu cho đơn vị thuế:

Trong trường hợp này, người bán có thể hủy hóa đơn đã lập sai tên, địa chỉ của người mua, và lập hóa đơn thay thế như sau:

  • Người bán và người mua tiến hành lập Biên bản hủy bỏ – lập lại hóa đơn, ghi rõ nội dung sai sót, nội dung điều chỉnh lại cho đúng (có chữ ký, đóng dấu của bên mua và bên bán).
  • Trên phần mềm của hóa đơn điện tử, người bán lựa chọn chức năng hủy hóa đơn điện tử đã lập
  • Sau đó chọn chức năng lập hóa đơn điện tử thay thế (trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số …. Ký hiệu…., ngày tháng năm”).
  • Gửi biên bản ghi nhận sai sót và hóa đơn điện tử thay thế cho người mua và không phải lập mẫu 04/SS-HĐĐT.

Trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế sai tên công ty nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác, đã gửi dữ liệu cho đơn vị thuế:

Bước 1: Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn.

Bước 2: Người bán thực hiện thông báo với đơn vị thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Hóa đơn điện tử viết sai tên công ty và nội dung khác đã gửi cho người mua

Hóa đơn điện tử có mã/không mã sai tên công ty và có sai: mã số thuế; số tiền ghi trên hóa đơn;thuế suất; tiền thuế/hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách xử lý sau:

Cách 1: Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.

Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

Lưu ý: Riêng đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn có sai sót thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tiễn điều chỉnh.

Cách 2: Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót (trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót – thực hiện làm theo cách 1):

Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.

Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

=> Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi đơn vị thuế để đơn vị thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua.

Hóa đơn điện tử sai tên công ty do đơn vị thuế phát hiện

Trường hợp đơn vị thuế phát hiện hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế đã lập có sai sót thì đơn vị thuế thông báo cho người bán theo mẫu 01/TB-RSĐT để người bán kiểm tra sai sót.

Theo thời hạn ghi trong thông báo của đơn vị thuế, người bán thực hiện thông báo với đơn vị thuế theo mẫu 04/SS-HĐĐT về việc kiểm tra hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.

Hết thời hạn thông báo ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT mà người bán không thông báo với đơn vị thuế thì đơn vị thuế tiếp tục thông báo lần 2, quá thời hạn thông báo lần 2 mà người bán không có thông báo thì đơn vị thuế xem xét chuyển sang trường hợp kiểm tra về sử dụng hóa đơn điện tử.

Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai mã số thuế

Trường hợp phát hiện sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử khi người bán chưa gửi cho người mua

Hiện nay, nếu như doanh nghiệp bạn đang gặp phải lỗi sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử nhưng hóa đơn chưa được gửi cho bên mua thì có thể xử lý theo cách sau:

  • Bên bán và bên mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử.
  • Bên bán lập hóa đơn điện tử thay thế mới, đảm bảo đã ký số, ký điện tử, rồi gửi tới cho bên mua. Theo đó, hóa đơn điện tử thay thế bắt buộc phải có dòng chữ: “Thay thế cho hóa đơn số… ký hiệu… mẫu số…; ký hiệu hóa đơn…; số hóa đơn…; ngày/ tháng/ năm”.
  • Bên bán tiến hành lập Thông báo hủy hóa đơn điện tử theo đúng mẫu số 04 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP của Chính Phủ rồi gửi dữ liệu hóa đơn tới Cơ quan thuế.

Lưu ý rằng, với những trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn có mã của Cơ quan thuế thì đơn vị kinh doanh này phải gửi Thông báo hủy hóa đơn điện tử theo đúng mẫu số 04 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP tới Cơ quan thuế rồi chờ Cơ quan thuế cấp mã mới thay thế cho hóa đơn đã lập rồi mới lập hóa đơn thay thế và gửi cho bên mua.

Trường hợp phát hiện sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử khi người bán đã gửi cho người mua

Với các trường hợp bên bán phát hiện ra lỗi sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử nhưng hóa đơn đã được gửi cho người mua thì cần xử lý như sau:

  • Bên bán và bên mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót về thông tin mã số thuế.
  • Bên bán phải lập Thông báo hủy hóa đơn điện tử theo đúng mẫu số 04 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
  • Bên bán lập hóa đơn điện tử thay thế mới, đảm bảo đã ký số, ký điện tử, rồi gửi tới cho bên mua. Theo đó, hóa đơn điện tử thay thế bắt buộc phải có dòng chữ: “Thay thế cho hóa đơn số… ký hiệu… mẫu số…; ký hiệu hóa đơn…; số hóa đơn…; ngày/tháng/năm”.

Với trường hợp này, cũng cần lưu ý rằng:

  • Nếu doanh nghiệp đang dùng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế thì cần lập và gửi Thông báo hủy hóa đơn điện tử đến đơn vị thuế trước để được cấp lại mã số mới cho hóa đơn rồi mới lập hóa đơn thay thế có trọn vẹn tiêu thức ký số như quy định.
  • Trường hợp hóa đơn có sai mã số thuế đã được gửi cho bên mua và bên mua đã tiến hành kê khai hóa đơn này thì sau khi đã lập hóa đơn thay thế, bên mua cần điều chỉnh lại hóa đơn sai sót đã kê khai đúng theo hướng dẫn pháp luật.

Trường hợp đơn vị thuế là bên phát hiện lỗi sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử

Với những trường hợp sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử nhưng được phát hiện bởi đơn vị thuế thì xử lý như sau:

  • Phía Cơ quan thuế sẽ thông báo cho bên bán theo Mẫu số 05 trong Phụ lục kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP để bên bán có thể kiểm tra sai sót.
  • Tiếp đó, bên bán sẽ có thời gian là 02 ngày để lập Thông báo hủy hóa đơn điện tử đúng mẫu số 04 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP để gửi tới đơn vị thuế.
  • Hai bên bán và mua cũng sẽ phải lập văn bản thỏa thuận lỗi sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử.
  • Bên bán lập hóa đơn thay thế mới gửi cho bên mua theo đúng quy định pháp luật, đồng thời phải gửi lại dữ liệu hóa đơn điện tử tới Cơ quan thuế.

Lưu ý rằng:

  • Hai bên bán và mua cũng cần tiến hành điều chỉnh kê khai nếu hóa đơn đó đã được kê khai trước đó. 
  • Trường hợp sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử nhưng bên bán không thông báo với Cơ quan thuế thì Cơ quan thuế sẽ tiếp tục thông báo cho người bán về sai sót để bên bán thực hiện điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn.
  • Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn chi tiết về việc xử lý hóa đơn không có mã cho các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không mã.

Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế

Cách hủy hóa đơn điều chỉnh theo luật định

Trường hợp hóa đơn điều chỉnh lần 1 sai đã được cấp mã thì hóa đơn điều chỉnh không được hủy, hóa đơn điều chỉnh lần 2 phải gắn vào hóa đơn gốc.

Trong vòng 01 ngày công tác, đơn vị thuế sẽ thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý hóa đơn điện tử có sai sót theo mẫu 01/TB-HĐSS ban hành kèm theo Nghị định 41/2022/NĐ-CP. Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu.

Bài viết có liên quan

  • Nghỉ dưỡng sức sau sinh có cần giấy ra viện không?
  • Mức đóng bảo hiểm xã hội full lương là bao nhiêu?
  • Nơi cấp CCCD gắn chip ghi ở đâu?

Kiến nghị

LVN Group là đơn vị pháp lý đáng tin cậy, những năm qua luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của quý khách hàng. Với vấn đề hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế chúng tôi cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử Công ty LVN Group luôn hỗ trợ mọi câu hỏi, loại bỏ các rủi ro pháp lý cho quý khách hàng.

Liên hệ ngay

Vấn đề “Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. LVN Group luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn hỗ trợ pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là soạn thảo mẫu văn bản thừa kế đất đai, vui lòng liên hệ đến hotline 1900.0191 Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

  • FB: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroupx

Giải đáp có liên quan

Doanh nghiệp phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện.
Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế:
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp đơn vị thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của đơn vị thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;
– Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị đơn vị chức năng phát hiện và thông báo cho đơn vị thuế;
– Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị đơn vị chức năng phát hiện và thông báo cho đơn vị thuế;
– Trường hợp đơn vị đăng ký kinh doanh, đơn vị nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo hướng dẫn của pháp luật.
Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, nếu đơn vị thuế xác định doanh nghiệp được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo hướng dẫn thì đơn vị thuế ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; doanh nghiệp bị xử lý theo hướng dẫn của pháp luật.

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì:
– Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng cách thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ.
– Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân, được Nhà nước uỷ quyền chủ sở hữu, thống nhất quản lý và giao quyền sử dụng hiệu quả. Nhà nước phân quyền sử dụng đất hay tách thửa đất cho người đứng tên trong sổ đó. Vậy điều kiện quy định tách thửa đất tại khu vực tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được ban hành thế nào theo chính sách luật định. Mời quý đọc giả theo dõi bài viết bên dưới của LVN Group để hiểu rõ về chính sách tách thửa đất tại địa bàn Bà Rịa Vũng Tàu cụ thể là điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Cùng với đó là nội dung về trường hợp không được tách thửa tại tỉnh bà Rịa Vũng Tàu. Hy vọng bài thật sự hữu ích với quý đọc giả!

Văn bản hướng dẫn

  • Quyết định 15/2021/QĐ-UBND

Luật định tách thửa đất là gì?

Tách thửa là quy trình phân chia quyền sử dụng đất từ người đứng tên trong sổ đỏ cho một hoặc nhiều người khác.

Theo quy định hiện hành, việc tách thửa hay phân chia đất đai là quy trình phân quyền sở hữu đất từ một người đứng tên, chịu trách nhiệm sang cho một hoặc nhiều đối tượng khác nhau

Phạm vi điều chỉnh tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

– Bãi bỏ nội dung tách thửa đất trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp đưa vào nội dung được tách thửa đối với tổ chức.

– Quyết định 15/2021/QĐ-UBND không áp dụng cho các trường hợp tách thửa để phân chia thừa kế theo di chúc. Nội dung này được tiếp thu theo ý kiến của đơn vị Tòa án nhằm giải quyết các trường hợp phân chia tài sản theo nhu cầu chính đáng của người dân.

Điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Đối với hộ gia đình, cá nhân

+ Đối với thửa đất trong đô thị: thực hiện tách thửa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, trường hợp không có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thì áp dụng quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc được duyệt.

+ Đối với thửa đất ngoài đô thị: thực hiện tách thửa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, trường hợp không có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thì áp dụng quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy chế quản lý kiến trúc (nếu có) được duyệt.

+ Thửa đất thuộc khu vực quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sau khi tách thửa phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông do Nhà nước quản lý, kích thước của cạnh tiếp giáp phải đảm bảo kích thước tối thiểu như quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định này.

Đối với tổ chức

Quyết định 15 đã sửa đổi, bổ sung một số quy định cho phù hợp với tình hình thực tiễn và theo kiến nghị của các Sở ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm chặt chẽ hơn, đảm bảo được việc giám sát, quản lý hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án đầu tư phải được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào sử dụng theo hướng dẫn trước khi thực hiện thủ tục tách thửa: “Hạ tầng kỹ thuật phải được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào sử dụng theo hướng dẫn trước khi thực hiện thủ tục tách thửa”.

Quy định diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa

Đối với đất ở

Đất ở có nhà: diện tích đất ở tối thiểu áp dụng tại khu vực đô thị (phường, thị trấn) và huyện Côn Đảo từ 36m2 trở lên và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4m tại đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m; từ 45m2 trở lên và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m tại đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m. Tại địa bàn các xã còn lại là 40m2.

Đất ở chưa xây dựng nhà ở: diện tích đất ở tối thiểu áp dụng tại khu vực đô thị và huyện Côn Đảo là 60m2 (áp dụng cùng một mức diện tích tối thiểu tách thửa trên địa bàn huyện Côn Đảo bằng với mức quy định tại khu vực các phường, thị trấn cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn). Tại địa bàn các xã còn lại là 80m2 (Quyết định 18 quy định là 100m2).

Đối với đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: diện tích tối thiểu là 100m2.

Đối với đất nông nghiệp

+ Thuộc khu vực quy hoạch đất nông nghiệp diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách tại địa bàn các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố và huyện Côn Đảo là 500m2; tại địa bàn các xã còn lại là 1.000m2.

+ Thuộc khu vực quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu như quy định tại điểm a khoản này (khoản 2 Điều 4) và phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông do Nhà nước quản lý.

Đối với những khu vực có đồ án quy hoạch riêng thì thực hiện tách thửa theo hướng dẫn quản lý đồ án đã được đơn vị có thẩm quyền phê duyệt.

Mặt khác, tại Quyết định 15 đã quy định Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc hình thành đường giao thông trước khi thực hiện thủ tục tách thửa. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các vấn đề có liên quan hỗ trợ người dân, doanh nghiệp biết rõ quy trình, đơn vị giải quyết việc hình thành đường giao thông, đảm bảo minh bạch, công khai.

Điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Trường hợp không được tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Không đảm bảo theo hướng dẫn tại Điều 3 và Điều 4 Quyết định này.

Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất, thông báo thu hồi đất của đơn vị cấp có thẩm quyền.

Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đang được đơn vị có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các đơn vị có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án.

Việc phân chia tài sản thừa kế (trừ trường hợp có quyết định hoặc bản án của Tòa án phân chia thừa kế theo di chúc), ly hôn, tranh chấp mà không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo hướng dẫn tại Quyết định này.

Khu vực mà pháp luật có quy định phải bảo tồn.

Bài viết có liên quan

  • Thủ tục thêm đồng sở hữu vào sổ đỏ
  • Nguyên tắc tách thửa đất trồng cây lâu năm thế nào?
  • Xử lý thế nào khi sai tên hàng hóa trên hóa đơn điện tử theo Thông tư 78?

Liên hệ ngay

Vấn đề “Điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. LVN Group luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn hỗ trợ pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là tư vấn hỗ trợ pháp lý về phí đo đạc tách thửa đất, vui lòng liên hệ đến hotline 1900.0191 Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

  • FB: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroupx

Giải đáp có liên quan

Tách thửa đất mất bao nhiêu tiền?

Nếu chỉ tách thửa thì người dân chỉ phải trả phí đo đạc và lệ phí cấp sổ đỏ (nếu có). Còn việc tách thửa có gắn với việc chuyển nhượng, tặng cho một phần diện tích đất hoặc chia đất giữa các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất thì phải nộp thêm lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ, thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
 (1) Phí đo đạc thửa đất
Phí đo đạc là khoản tiền mà người dân phải trả cho tổ chức dịch vụ đo đạc (không phải nộp cho Nhà nước) nên khoản tiền này tùy theo đơn vị cung cấp dịch vụ đo đạc quyết định.
(2) Lệ phí cấp sổ đỏ
Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, ở mỗi tỉnh, thành phố sẽ có mức lệ phí cấp sổ đỏ khác nhau.
(3) Lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có đất khi quyền sử dụng đất với đơn vị nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ.
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
(4) Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ
Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, ở mỗi tỉnh, thành phố sẽ có mức lệ phí cấp sổ đỏ khác nhau.
 (5) Thuế thu nhập cá nhân
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ chuyển nhượng quyền sử dụng đât = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Có được phép tự ý tách thửa để chuyển nhượng không?

Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định: Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại đơn vị đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời gian đăng ký vào sổ địa chính.
Theo điểm a khoản 4, 6 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp và được pháp luật bảo vệ thì các bên phải đăng ký biến động trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
Để có đủ thành phần hồ sơ đăng ký biến động khi chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải tách thửa. Theo đó, khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Mặt khác, khoản 2 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: “Không được công chứng, chứng thực…và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
Vì vậy, trường hợp người sử dụng đất tự ý tách thửa đất để chuyển nhượng sẽ không đủ điều kiện đăng ký biến động (không đủ điều kiện sang tên – dù thực tiễn đã diễn ra việc chuyển nhượng nhưng pháp luật không công nhận việc chuyển nhượng đó).

Tách thửa có cần ký giáp ranh không?

Đối với việc đo đạc địa chính để chia tách thửa đất, khoản 1 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định, trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (người dẫn đạc có thể là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn để hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất cho cán bộ đo đạc) cùng với người sử dụng đất tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới.
Để xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, việc các bên ký giáp ranh là cần thiết. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt quá trình đo đạc thì bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được cán bộ đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác định theo thực địa và theo hồ sơ thửa đất liên quan (nếu có).
Sau quá trình đo đạc, đơn vị đo đạc chuyển bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận vắng mặt và thông báo trên loa truyền thanh của cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để người sử dụng đất liền kề đến ký xác nhận.
Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo mà người sử dụng đất liền kề không có mặt và không có khiếu nại, tranh chấp liên quan đến ranh giới, mốc giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã lập.
Nếu sau 10 ngày kể từ ngày nhận được bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại lập.
Vì vậy, việc xác định ranh giới thửa đất không phụ thuộc hoàn toàn vào người sử dụng đất liền kề. Hay nói cách khác, tách thửa đất vẫn cần ký giáp ranh nhưng nếu các bên không chịu ký giáp ranh, việc tách thửa đất vẫn có thể diễn ra bình thường.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Chào LVN Group, tôi và chồng tôi phải chuyển công tác công tác ở Long An nhằm thuận tiện cho sinh hoạt và công tác, chúng tôi sẽ cư trú tại Long An khoảng thời gian dài. Được biết chúng tôi cần phải khai báo cư trú tại địa phương nhưng về trình tự, thủ tục thực hiện tôi không rõ làm thế nào theo hướng dẫn pháp luật. Mong LVN Group hướng dẫn tôi ạ!
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về LVN Group. Trường hợp của bạn sẽ được chúng tôi trả lời thông qua bài viết dưới đây nhằm giúp bạn hiểu rõ luật định về nội dụng cư trú cũng như hướng dẫn bạn soạn giấy xác nhận cư trú tại địa phương để đáp ứng điều kiện về thủ tục xác nhận cư trú tại địa phương. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn!

Văn bản hướng dẫn

  • Thông tư 55/2021/TT-BCA
  • Thông tư số 56/2021/TT-BCA.

Mục đích của giấy xác nhận nơi cư trú

Khi cá nhân không có nơi thường xuyên sinh sống và không có hộ khẩu thường trú, thì nơi cư trú là nơi tạm trú và có đăng kí tạm trú, hoặc là nơi người đó đang sinh sống, công tác hoặc nơi có tài sản hoặc phần lớn tài sản của cá nhân đó.

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha mẹ; nếu cha mẹ cô nơi cư trú khác nhau, thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ mà người đó thường xuyên chung sống. Người chưa thành niên từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha mẹ nếu được cha mẹ đồng ý.

Nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ. Người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ, nếu được người giám hộ đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên sống chung. Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau, nếu có thoả thuận.

Nơi cư trú của quân nhân đang làm nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị đóng quân; nơi cư trú của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chuyên viên quốc phòng là nơi đơn vị đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu thường trú.

Nơi cư trú đối với người hành nghề lưu động trên tàu thuyền, phương tiện hành nghề lưu động là nơi đăng kí tàu thuyền, phương tiện đó, nếu họ không có nơi sinh sống thường xuyên và không có hộ khẩu thường trú.

Theo đó, nhằm đảm bảo cho chính quyền địa phương quản lý hoạt động cư trú của công dân, phục vụ cho công tác quản lý xã hội của Nhà nước và công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về cư trú, đảm bảo an ninh trật tự xã hội. Đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân theo hướng dẫn của pháp luật về cư trú thì cá nhân, tổ chức cần thực hiện khai báo cư trú tại địa phương mình. Giấy xác nhận nơi cư trú (hay Giấy xác nhận thông tin về nơi cư trú) được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, cách thức đăng ký cư trú và các nội dung khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu.

Cách thức xin giấy xác nhận nơi cư trú

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA thì công dân có thể yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú bằng một trong hai cách thức sau:

– Trực tiếp đến đơn vị đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân;

– Gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Xin cấp giấy xác nhận cư trú mất thời gian bao lâu?

Thời gian cấp giấy xác nhận cư trú quy định như sau:

– 01 ngày công tác kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu thông tin của công dân có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

– 03 ngày công tác kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu cần xác minh thông tin.

Vì vậy, thời gian cấp giấy xác nhận cư trú tối đa là 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối cấp giấy xác nhận cư trú, đơn vị Công an phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ vào giờ hành chính trong các ngày công tác từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo hướng dẫn của pháp luật).Căn cứ Quyết định 5548/QĐ-BCA-C06 ngày 06/7/2021 của Bộ Công an.

Thủ tục xin giấy xác nhận cư trú

Đảm bảo thực hiện trọn vẹn, tuân thủ theo luật định, người dân cần tiến hành theo các trình tự quy định cụ thể bên dưới

Thủ tục xin giấy xác nhận cư trú được quy định tại Quyết định 5548/QĐ-BCA-C06 ngày 06/7/2021 của Bộ Công an như sau:

Hồ sơ xin giấy xác nhận cư trú: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA.

Trình tự thực hiện thủ tục xin giấy xác nhận cư trú

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

– Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.

– Bước 3: Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã trọn vẹn, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký;

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký;

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký.

– Bước 4: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Hướng dẫn soạn giấy xác nhận cư trú tại địa phương

Để hoàn tất thủ tục xác nhận cư trú tại địa phương, cần mẫu đơn xác nhận cư trú tại địa phương và có sự xét duyệt của đơn vị thẩm quyền. Dưới đây là bản mẫu hướng dẫn soạn giấy xác nhận cư trú tại địa phương. Mời bạn cân nhắc!

Giá trị pháp lý của giấy xác nhận cư trútại địa phương

Giấy xác nhận thông tin cư trú là một trong bốn loại giấy tờ có thể dùng thay sổ hộ khẩu để chứng minh nơi cư trú khi tham gia các giao dịch, thủ tục hành chính theo Nghị định 104 năm 2022.

Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định, giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng trong thời gian như sau:

– Có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp khai báo cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.

– Có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú.

– Trường hợp thông tin cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì giấy xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời gian thay đổi.

Hướng dẫn soạn giấy xác nhận cư trú tại địa phương

Mức xử phạt không xác nhận cư trú tại địa phương

Xác nhận cư trú tại địa phương là nghĩa vụ bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức. Nhưng trên thực tiễn vẫn xuất hiện những trường hợp vi phạm quy định về cư trú nói chung và người dân không xác nhận cư trú tại địa phương nói riêng. Dưới đây là mức xử phạt theo hướng dẫn pháp luật

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
  • Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
  • Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của đơn vị có thẩm quyền.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
  • Mua, bán, thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
  • Mượn, cho mượn hoặc sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
  • Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo hướng dẫn của pháp luật;
  • Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;
  • Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú;
  • Cầm cố, nhận cầm cố sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ, tài liệu về cư trú;
  • Hủy hoại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ, tài liệu về cư trú.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi;
  • Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;
  • Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú;
  • Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;
  • Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;
  • Làm giả, sử dụng sổ hộ khẩu giả, sổ tạm trú giả để đăng ký thường trú, tạm trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;
  • Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên;
  • Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo hướng dẫn của pháp luật;
  • Cản trở, không chấp hành việc kiểm tra thường trú, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú theo yêu cầu của đơn vị có thẩm quyền.

Hình thức xử phạt bổ sung:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và h khoản 2, các điểm b và c khoản 4 Điều này.

Mời bạn xem thêm

  • Nghỉ việc trong thời gian thử việc có được trả lương không?
  • Hợp đồng tập nghề có phải đóng BHXH được không?
  • Xử phạt trong lĩnh vực bảo hiểm thế nào?

Liên hệ ngay LSX

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề Hướng dẫn soạn giấy xác nhận cư trú tại địa phương. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay câu hỏi đến Chuyển đất ao sang thổ cư cần được trả lời, các LVN Group, chuyên gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 1900.0191 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

  • Facebook: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroup

Giải đáp có liên quan

Lệ phí xin giấy xác nhận cư trú là bao nhiêu?

Theo hướng dẫn tại Quyết định 5548/QĐ-BCA-C06 năm 2021, thủ tục xin giấy xác nhận cư trú hiện nay chưa quy định về phí, lệ phí.
Do đó, công dân đến yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú thường sẽ không phải nộp phí, lệ phí.

Có được chứng thực giấy ủy quyền ở UBND xã tạm trú không?

Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do đơn vị có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo hướng dẫn của Luật Đất đai;
đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo hướng dẫn của Luật Nhà ở;
e) Chứng thực di chúc;
g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Mặt khác tại Khoản 5 Điều trên có quy định như sau:
5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.
Vì vậy, việc chứng thực giấy ủy quyền không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Do đó, bạn có thể chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền tại UBND phường nơi mình tạm trú theo hướng dẫn.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Chào LVN Group hiện nay quy định về bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp thế nào? Hiện nay tôi đã nghỉ việc hơn 3 tháng cùng vẫn chưa tìm được việc mới. Tuy nhiên tôi có khoản tiền dự phòng cá nhân nên không muốn rút tiền bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội hiện nay của tôi khoảng hơn 2 năm. Không biết số tiền lẽ ra tôi được hưởng có được bảo lưu lại được không. Hiện nay thủ tục thực hiện Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp online thế nào? Có thể bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp online qua VssID được không? Mong được LVN Group tư vấn hỗ trợ tôi ở nội dung này. Tôi cảm ơn LVN Group nhiều lắm.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng cùng lựa chọn dịch vụ tư vấn của LVN Group. Chúng tôi xin được trả lời câu hỏi “Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp online thế nào?” của bạn như sau:

 Các trường hợp người lao động được phép bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

Hiện nay có một số người mặc dù nghỉ việc nhưng họ không có nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội. Họ có mong muốn được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp nhưng không biết đơn vị bảo hiểm có giải quyết vấn đề này được không. Theo quy định thì có các trường hợp mà người lao động được phép bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là:

Theo quy định tại Luật việc làm năm 2013, các trường hợp sau đây người lao động sẽ được bảo lưu thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

1.1. Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ cùngo Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2015, Sau 2 ngày kể từ ngày ghi hạn đến nhận giấy trả kết quả hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động không đến lấy thì được xét là không có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Sau 7 ngày mà người lao động không có mặt để nhận kết quả thì quyết định giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao động bị hủy.

– Trường hợp người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp việc làm theo trường hợp trên, khoảng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa được hưởng sẽ được cộng dồn cho các lần kế tiếp. Vì vậy, trường hợp người lao động không đến nhận giấy hẹn trả kết quả sau thời gian quy định thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu.

1.2. Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ cùngo Khoản 6, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến lấy trợ cấp cùng cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do thì được coi là không có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian được hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sẽ được bảo lưu cho những lần hưởng kế tiếp.

1.3. Người lao động chưa hưởng đủ trợ cấp thất nghiệp

Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được căn cứ theo tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội cùng tuân theo hướng dẫn của Luật Việc làm. Trường hợp người lao động đã tham gia bảo hiểm trên 3 năm thì các tháng lẻ chưa tính trợ cấp sẽ được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp cùng tính trợ cấp thất nghiệp trong lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp kế tiếp.

. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo hướng dẫn tại Khoản 5, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp sau người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng cùng tiến hành bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong lần kế tiếp như sau:

 Người lao động có việc làm

– Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an

– Người lao động đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên

– Người lao động thuộc diện áp dụng biện pháp giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc, cai nghiện

– Tòa án tuyên bố người lao động mất tích

Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp online thế nào?

Hiện nay với sự phát triển của công nghệ thì hầu hết các thủ tục đều có thể tiến hành online. Điều này giúp giảm chi phí đi lại, tăng tính thuận lợi cho người dân khi mà họ muốn thực hiện một việc gì đó. Vậy liệu bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp hiện nay được thực hiện thế nào? Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp online có được không? Mời bạn cân nhắc nội dung sau:

Trường hợp 1: Người lao động được tự động bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động được tự động bảo lưu bhtn, mà không phải thực hiện thêm bất kì thủ tục gì nếu rơi cùngo những trường hợp sau:

– Không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc có nộp hồ sơ mà không đủ điều kiện hưởng trợ cấp.

 Không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn.

– Khi có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Đối với những trường hợp này người lao động chỉ lưu ý một vấn đề đó là lấy sổ bảo hiểm xã hội đã được chốt về ( lấy sổ từ đơn vị hoặc lấy từ trung tâm dịch vụ việc làm nếu đã nộp hồ sơ lên trung tâm), người lao động tự bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của mình khi đó bảo hiểm thất nghiệp có được bảo lưu. Nếu sau này, người lao động tiếp tục công tác cùng đóng bảo hiểm tại đơn vị khác thì đóng nối tiếp cùngo số sổ bảo hiểm đang giữ, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được cộng nối ở hai đơn vị.

Trường hợp 2: Người lao động phải thực hiện một số thủ tục để được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

Chỉ khi người lao động rơi cùngo trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (đã phân tích ở mục trên) thì mới bắt buộc phải tiến hành xin bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp.

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động thuộc trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng vẫn có thể được bảo lưu thời gian tham gia đóng như: có việc làm, đi nghĩa vụ quân sự công an, bị tạm giam, đi học tập từ đủ 12 tháng trở lên…thì khi lên khai báo tìm kiếm việc làm của tháng đó người lao động phải khai báo rõ những lý do trên. Sau khi tiến hành xác nhận thông tin, lúc này chuyên viên trung tâm dịch vụ việc làm mới tiến hành bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

Trường hợp nào không được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp?

Ngược lại với việc bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp thì hiện nay có một số trường hợp nhất định mà người lao động không bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp được. Điều này có thể do hết thời gian hay vì một số lí do khác. Căn cứ các trường hợp không được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là:

– Ngoài các trường hợp quy định như chúng tôi đã nêu ở trong phần trả lời bảo hiểm thất nghiệp không lấy có mất không? đã nêu trên thì các trường hợp còn lại sẽ không được bảo lưu về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể là:

+ Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp

+ Được hưởng lương hưu hằng tháng

+ Không thực hiện đúng theo hướng dẫn về thông báo tìm kiếm việc làm cùngo hằng tháng trong 3 tháng liên tục

+ Người lao động ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng

+ Bị xử phạt về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể là xử phạt hành chính.

Ví dụ: Người lao động bị xử phạt về hành vi lập hồ sơ để được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp như kê khai không đúng sự thật liên quan đến việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu về trách nhiệm hình sự.

Người lao động bị xử phạt về hành vi lập hồ sơ để được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu về trách nhiệm hình sự

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không thông báo tới trung tâm dịch vụ việc làm với những trường hợp mà thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an hoặc có việc làm mới.

+ Bị chết.

Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?

Khi người lao động thuộc trường hợp mà được bảo lưu thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp, khách hàng sẽ câu hỏi rằng việc bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp ở đâu? Chúng ta cần biết nơi bảo lưu để đăng ký cùng đảm bảo được quyền của mình một cách hợp lý. Nơi bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp hiện nay là:

Ví dụ:

+ Người lao động tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đó chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng công tác, nhưng lại chưa đủ về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

+ Người lao động nghỉ việc, trước đó đã đóng bảo hiểm thất nghiệp cùng đủ ddieuf kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không có nhu cầu để hưởng trợ cấp này.

+ Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp có thời gian đóng lẻ ví dụ là 3 năm 6 tháng, đã làm hồ sơ gửi lên trung tâm dịch vụ việc làm cùng đủ điều kiện để giải quyết.

Theo đó, số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng, còn 6 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu cùng cộng dồn cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện theo hướng dẫn.

Thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp hiện nay là bao lâu?

Có thể thấy rằng trong một số trường hợp nhất định thì có thể bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể bảo lưu cùng cần lưu ý bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong khoảng thời gian nhất định. Thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp có thể được tính như sau:

Thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tính theo công thức chung quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2015/NĐ-CP

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu = Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp

Vì vậy, đối với những người lao động chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng nào do không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp, không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp, không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp,… (mà không thuộc trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP) thì sẽ được bảo lưu toàn bộ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng trước đó.

Còn nếu người lao động được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp do thuộc trường hợp có tháng lẻ chưa được giải quyết, bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, bị tam dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tính theo công thức trên, trong đó “thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp” được tính theo nguyên tắc mỗi tháng hưởng trợ cấp cấp tương ứng với 12 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (căn cứ theo Khoản 4 Điều 53 Luật việc làm).

Mặt khác, đối với những người lao động có những tháng bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp do không đi khai báo thông tin tìm kiếm việc làm theo đúng lịch hẹn thì sẽ không được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tháng đó nhưng vẫn bị trừ 12 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùngo tổng thời gian đóng.

Liên hệ ngay

Vấn đề “Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp online thế nào?” đã được LVN Group trả lời câu hỏi ở bên trên. Với hệ thống công ty LVN Group chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ trả lời mọi câu hỏi của quý khách hàng liên quan tới chuyển đất ao sang đất thổ cư… Với đội ngũ LVN Group, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí cùng ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 1900.0191

Mời các bạn xem thêm bài viết

  • Phương thức chi trả BHXH qua ATM đăng ký thế nào?
  • Nhận tiền bảo hiểm xã hội 1 lần qua thẻ ATM được không?
  • Bảo hiểm xã hội 1 lần cho người nước ngoài thế nào?
  • Quy trình rà soát gia đình thuộc hộ nghèo diễn ra thế nào?

Giải đáp có liên quan

Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp có được bảo lưu được không?

Căn cứ cùngo Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2015, Sau 2 ngày kể từ ngày ghi hạn đến nhận giấy trả kết quả hưởng BHTN, người lao động không đến lấy thì được xét là không có nhu cầu hưởng BHTN. Sau 7 ngày mà người lao động không có mặt để nhận kết quả thì quyết định giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao động bị hủy.

Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thì giải quyết thế nào?

Căn cứ cùngo Khoản 6, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến lấy trợ cấp cùng cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do thì được coi là không có nhu cầu hưởng BHTN. Thời gian được hưởng BHTN của người lao động sẽ được bảo lưu cho những lần hưởng kế tiếp.

Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc hiện nay thế nào?

Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc bao gồm 3 điều kiện như sau:
Lao động có thời gian công tác từ 12 tháng trở lên
Lao động bị mất việc làm người sử dụng lao động không bố trí được việc làm phù hợp
Lao động bị mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Khoản 10 Điều 36, Điều 44 cùng Điều 45 của Bộ luật Lao động.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Bảo vệ dân phố có thể đóng vai trò quan trọng cùng là trung gian trong việc giải quyết các xung đột cùng tranh chấp trong khu phố có nhiệm vụ tuần tra, giám sát hoạt động cùng phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Họ có thể can thiệp để ngăn chặn hoặc giải quyết các cuộc xô xát, ẩu đả hoặc tranh cãi giữa các cư dân, giúp ngăn chặn tội phạm, gây án cùng tạo ra một môi trường an toàn cho cư dân, duy trì hòa bình cùng sự đoàn kết trong cộng đồng. Vì đó, xin mời quý đọc giả theo dõi chi tiết bài viết được LVN Group cập nhật mới nhất về quy định về phụ cấp bảo vệ dân phố năm 2023 hiện này là bao nhiêu?

Văn bản quy định

  •  Nghị định 38/2006/NĐ-CP

Phụ cấp bảo vệ dân phố năm 2023 hiện nay là bao nhiêu?

Phụ cấp bảo vệ dân phố là một loại phụ cấp được trả cho những người làm công tác bảo vệ cùng duy trì an ninh tại các khu dân cư, đặc biệt là tại các khu phố. Mục đích của phụ cấp này là để thúc đẩy cùng khuyến khích hoạt động bảo vệ dân phố cùng đảm bảo an toàn cho cộng đồng. Số tiền cùng các quy định về việc chi trả phụ cấp bảo vệ dân phố có thể khác nhau tùy theo hướng dẫn của từng tổ chức hoặc đơn vị chính phủ. Vậy theo hệ thống pháp luật Việt Nam thì mức phụ cấp bảo vệ dân phố hiện nay là bao nhiêu?

Tại Điều 11 Nghị định 38/2006/NĐ-CP có quy định chế độ chính sách đối với Bảo vệ dân phố như sau:

1. Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường chi trả. Căn cứ cùngo điều kiện cụ thể cùng cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức phụ cấp cho từng chức danh Bảo vệ dân phố ở địa phương mình.

2. Bảo vệ dân phố trong khi làm nhiệm vụ mà bị hy sinh, bị thương theo hướng dẫn của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì được xem xét công nhận là liệt sỹ hoặc người được hưởng chính sách như thương binh.

3. Bảo vệ dân phố được bồi dưỡng kiến thức pháp luật cùng nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự theo hướng dẫn của Bộ Công an. Trong thời gian tập trung bồi dưỡng kiến thức pháp luật cùng nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự Bảo vệ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp đi lại, ăn ở như quy định đối với Công an xã.

Vì vậy, tùy thuộc cùngo điều kiện cụ thể cùng cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ quyết định mức phụ cấp bảo vệ dân phố.

Chẳng hạn: tại Quyết định 13/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có quy định về phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn như sau:

Mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố là 1.500.000 đồng/người/tháng;

Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Tổ trưởng, Tổ phó Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn cùng khu phố được hưởng phụ cấp trách nhiệm 100.000 đồng/người/tháng.

Mặt khác, lực lượng Bảo vệ dân phố còn được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện hàng năm.

Điều kiện, tiêu chuẩn để tham gia bảo vệ dân phố

Bảo vệ dân phố có thể là các nhóm hoặc cá nhân được ủy quyền để giữ gìn trật tự, an ninh cùng bảo vệ cộng đồng trong một khu phố cụ thể. Chức năng của họ bao gồm tuần tra, giám sát hoạt động, phát hiện cùng báo cáo các hành vi vi phạm pháp luật hoặc gây rối trong khu phố để duy trì an toàn cho cộng đồng. Vậy điều kiện, tiêu chuẩn để tham gia bảo vệ dân phố thế nào? Dưới đây, thông tin luật định trả lời cho câu hỏi trên được LVN Group cung cấp cụ thể là:

Tại Điều 8 Nghị định 38/2006/NĐ-CP có quy định về tiêu chuẩn của bảo vệ dân phố hiện nay như sau:

– Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, cư trú ổn định tại địa bàn.

– Có lý lịch chi tiết, bản thân cùng gia đình gương mẫu chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

– Có sức khỏe, có điều kiện, nhiệt tình cùng tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội; am hiểu pháp luật cùng phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ an ninh, trật tự.

– Không có tiền án, tiền sự, không phải là người đang chấp hành hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo, quản chế hình sự hoặc đang chấp hành một trong các biện pháp xử lý hành chính khác.

– Quan hệ tốt với nhân dân, được quần chúng tín nhiệm cùng được nhân dân trong cụm dân cư giới thiệu, bầu ra.

Ban bảo vệ dân phố có nhiệm kỳ là bao nhiêu năm?

Nhiệm kỳ là một thời gian cụ thể mà một người hoặc một nhóm người được bầu hoặc được ủy quyền để giữ một vị trí công việc hoặc chức vụ. Nhiệm kỳ có thời hạn xác định cùng sau khi kết thúc, người đó có thể phải tái tranh cử hoặc chuyển giao chức vụ cho người tiếp theo. Ban bảo vệ dân phố có nhiệm kỳ là bao nhiêu năm? Đang là câu hỏi câu hỏi của nhiều đọc giả. Sau đây, LVN Group giúp trả lời câu hỏi về nhiệm kỳ của ban bảo vệ dân phố theo như luật định thông qua nội dung dưới đây!

Tại Điều 7 Nghị định 38/2006/NĐ-CP có quy định về tổ chức của Bảo vệ dân phố như sau:

1. Mỗi cụm dân cư được thành lập một tổ Bảo vệ dân phố. Tổ trưởng cùng các tổ viên tổ Bảo vệ dân phố do uỷ quyền các hộ gia đình trong cụm dân cư bầu ra. Tuỳ cùngo tình hình đặc điểm cùng số lượng dân cư trên địa bàn, mỗi tổ Bảo vệ dân phố có từ 3 đến 7 tổ viên.

2. Mỗi phường được thành lập một Ban Bảo vệ dân phố. Ban Bảo vệ dân phố gồm Trưởng ban, các Phó trưởng ban cùng các Ủy viên. Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố là tổ trưởng các tổ Bảo vệ dân phố ở các cụm dân cư. Trưởng ban, các Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố do tập thể Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố bầu ra bằng cách thức bỏ phiếu kín.

3. Trưởng Công an phường có trách nhiệm tổ chức việc bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, tổ trưởng cùng các tổ viên Bảo vệ dân phố cùng đề nghị Ủy ban nhân dân phường quyết định công nhận các chức danh trên.

Căn cứ cùngo kết quả bầu cử của Ban Bảo vệ dân phố cùng đề nghị của Trưởng Công an phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ra quyết định thành lập Ban Bảo vệ dân phố, công nhận Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các Ủy viên, các Tổ trưởng cùng các tổ viên Bảo vệ dân phố.

4. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban Bảo vệ dân phố là 5 năm. Trong nhiệm kỳ hoạt động của Ban Bảo vệ dân phố, việc thay đổi, bãi miễn, bổ sung các chức danh của Ban Bảo vệ dân phố được thực hiện như sau:

Vì vậy, Ban Bảo vệ dân phố có nhiệm kỳ là 05 năm. Ban Bảo vệ dân phố sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ra quyết định thành lập dựa cùngo kết quả bầu cử của Ban Bảo vệ dân phố cùng đề nghị của Trưởng Công an phường.

Phụ cấp bảo vệ dân phố năm 2023 hiện nay là bao nhiêu?

Mời bạn xem thêm

  • Cháy chung cư mini ở Hà Nội chủ đầu tư phải bồi thường những gì?
  • Thủ tục chuyển đổi kê khai thuế từ tháng sang quý năm 2023
  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 03/tndn – Tải miễn phí

Liên hệ ngay LVN Group

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề Phụ cấp bảo vệ dân phố năm 2023 hiện nay là bao nhiêu?. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay câu hỏi đến dịch vụ tư vấn hỗ trợ pháp lý như Mẫu ủy nhiệm chi kèm nộp thuế cần được trả lời, các LVN Group, chuyên gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 1900.0191 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

  • Facebook: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroup

Giải đáp có liên quan

Bảo vệ dân phố có quyền hạn gì?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định về quyền hạn của Bảo vệ dân phố, cụ thể như sau:
Quyền hạn của Bảo vệ dân phố
1. Bắt, tước hung khí cùng áp giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã, trốn thi hành án phạt tù đến trụ sở Công an phường theo hướng dẫn của pháp luật.
2. Yêu cầu chấm dứt ngay hành vi vi phạm cùng báo cáo với Ủy ban nhân dân, Công an phường để có biện pháp xử lý theo hướng dẫn của pháp luật đối với những người đang có hành vi vi phạm trật tự công cộng, trật tự xây dựng, trật tự an toàn giao thông, các vi phạm quy định an toàn cháy nổ cùng những người vi phạm các quy định khác về trật tự, an toàn xã hội.
3. Tham gia với lực lượng Công an hoặc lực lượng chức năng để truy bắt người phạm tội, người đang bị truy nã, trốn thi hành án; kiểm tra tạm trú, tạm vắng; kiểm tra giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác của những người tạm trú, người có nghi vấn đến địa bàn khu phố được phân công phụ trách.
Theo đó, Bảo vệ dân phố có quyền:
– Bắt, tước hung khí cùng áp giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã, trốn thi hành án phạt tù đến trụ sở Công an phường theo hướng dẫn của pháp luật.
– Yêu cầu chấm dứt ngay hành vi vi phạm cùng báo cáo với Ủy ban nhân dân, Công an phường để có biện pháp xử lý theo hướng dẫn của pháp luật đối với những người đang có hành vi vi phạm trật tự công cộng, trật tự xây dựng, trật tự an toàn giao thông, các vi phạm quy định an toàn cháy nổ cùng những người vi phạm các quy định khác về trật tự, an toàn xã hội.
– Tham gia với lực lượng Công an hoặc lực lượng chức năng để truy bắt người phạm tội, người đang bị truy nã, trốn thi hành án; kiểm tra tạm trú, tạm vắng; kiểm tra giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác của những người tạm trú, người có nghi vấn đến địa bàn khu phố được phân công phụ trách.

Chế độ chính sách đối với Bảo vệ dân phố được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 38/2006/NĐ-CP chế độ chính sách đối với Bảo vệ dân phố như sau:
– Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường chi trả. Căn cứ cùngo điều kiện cụ thể cùng cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức phụ cấp cho từng chức danh Bảo vệ dân phố ở địa phương mình.
– Bảo vệ dân phố trong khi làm nhiệm vụ mà bị hy sinh, bị thương theo hướng dẫn của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì được xem xét công nhận là liệt sỹ hoặc người được hưởng chính sách như thương binh.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Dân quân tự vệ có thể tham gia cùngo các hoạt động giám sát, tuần tra, cùng tuân thủ pháp luật trong cộng đồng. Họ có thể giúp duy trì trật tự công cộng, ngăn chặn cùng phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, giúp đảm bảo an toàn cùng an ninh cho cư dân. Vì thế mà dân quân tự vệ có quyền bắt giữ người không theo hướng dẫn? Hiểu rõ vấn đề, sau đây LVN Group sẽ trả lời câu hỏi thông qua bài viết dưới đây nhằm giúp quý đọc giả hiểu rõ trách nhiệm của dân quân tự vệ đối với Tổ quốc cùng làm sáng tỏ câu trả lời về quyền hạn bắt giữ người của dân quân tự vệ theo luật định hiện hành. Hy vọng bài viết hữu ích với quý đọc giả!

Văn bản quy định

  • Luật Dân quân tự vệ 2019
  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Dân quân tự vệ là gì?

Dân quân tự vệ có thể hiểu là một tổ chức hoặc lực lượng quân sự được hình thành từ người dân trong một cộng đồng, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia nhằm bảo vệ cùng tự vệ lãnh thổ, dân cư cùng lợi ích chung của cộng đồng đó. Dân quân tự vệ thường được tổ chức cùng hoạt động dưới sự hướng dẫn cùng hỗ trợ của chính phủ. Với góc độ pháp lý thì dân quân tự vệ là gì? LVN Group cung cấp nội dung luật định đến quý đọc giả thế nào là dân quân tự vệ.

Căn cứ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở đơn vị nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là đơn vị, tổ chức) gọi là tự vệ.”

Theo đó, dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân cùng được tổ chức ở đơn vị nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là đơn vị, tổ chức) gọi là tự vệ.

Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 6 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về thành phần dân quân tự vệ bao gồm:

– Dân quân tự vệ tại chỗ.

– Dân quân tự vệ cơ động.

– Dân quân thường trực.

– Dân quân tự vệ biển.

– Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.

Nhiệm vụ của dân quân tự vệ là gì?

Dân quân tự vệ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an ninh cùng tự vệ của cộng đồng, quốc gia. Họ có thể đảm bảo an toàn cho dân cư, bảo vệ lãnh thổ khỏi các mối đe dọa ngoại xâm cùng xâm lược. Giúp gắn kết với cộng đồng cùng tạo ra sự đoàn kết xã hội. Họ thường được hình thành từ người dân trong cùng một khu vực, cùng chung mục tiêu cùng lợi ích. Việc tham gia cùngo dân quân tự vệ giúp tăng cường tinh thần yêu nước, tình đồng đội cùng sẵn lòng hy sinh cho cộng đồng. Vậy cụ thể nhiệm vụ của dân quân tự vệ là gì?

Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ bao gồm:

– Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu cùng phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, đơn vị, tổ chức.

– Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cùng lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm cùng vi phạm pháp luật theo hướng dẫn của pháp luật.

– Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập.

– Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo hướng dẫn của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.

– Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường cùng nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo hướng dẫn của pháp luật.

– Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo hướng dẫn của pháp luật.

(Điều 5 Luật Dân quân tự vệ 2019)

Dân quân tự vệ có quyền bắt giữ người không theo hướng dẫn?

Dân quân tự vệ có quyền bắt giữ người không theo hướng dẫn?

Quyền bắt giữ người là quyền của các đơn vị thực thi pháp luật hoặc những người được ủy quyền để tạm giữ một người mà có nghi vấn hoặc chứng cứ cho thấy họ đã hoặc đang tiến hành hành vi vi phạm pháp luật. Quyền bắt giữ người cho phép đơn vị thực thi pháp luật tiến hành các biện pháp nhằm kiểm soát, hạn chế tự do cùng bảo quản người nghi phạm để đảm bảo an toàn công cộng, thu thập chứng cứ cùng tiến hành quá trình xét xử. Vậy quyền bắt giữ người có thuộc quyền hạn của dân quân tự vệ không? LVN Group sẽ trả lời câu hỏi thông qua nội dung dưới đây như sau:

Biện pháp ngăn chặn được hiểu là các biện pháp mang tính chất cưỡng chế về mặt tố tụng áp dụng khi có đủ căn cứ đối với bị can, bị cáo hoặc người chưa bị khởi tố trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang, để ngăn chặn những hành vi nguy hiểm của họ trong xã hội, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc có hành động gây cản trở cho việc điều tra, truy tố, xét xử cùng thi hành án. Trong các biện pháp ngăn chặn có bao gồm cả việc bắt người.

Các trường hợp Dân quân tự vệ được bắt người bao gồm:

1. Các đối tượng có hành vi trực tiếp cản trở nghiêm trọng tới việc thực hiện các nhiệm vụ của lực lượng Dân quân tự vệ được quy định tại điều 5, Luật Dân quân tự vệ 2019.

2. Các đối tượng gây rối, phá hoại, tấn công,… các mục tiêu, công trình, trụ sở của lực lượng Dân quân tự vệ được giao nhiệm vụ bảo vệ, canh giữ, canh phòng.

Mặt khác, Dân quân tự vệ còn được phép bắt người đối với các trường hợp:

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

Điều 111. Bắt người phạm tội quả tang

1. Đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt cùng giải ngay người bị bắt đến đơn vị Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các đơn vị này phải lập biên bản tiếp nhận cùng giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

2. Khi bắt người phạm tội quả tang thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.

Điều 112. Bắt người đang bị truy nã

1. Đối với người đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt cùng giải ngay người bị bắt đến đơn vị Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các đơn vị này phải lập biên bản tiếp nhận cùng giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

2. Khi bắt người đang bị truy nã thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.

Vì vậy, nếu các đối tượng vi phạm những điều nêu trên thì Dân quân tự vệ được phép bắt người sau đó bàn giao cho đơn vị chức năng để xử lý. Tuyệt đối không được giữ người – Đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Nguyên tắc thực hiện nhiệm vụ của dân quân tự vệ phải theo mệnh lệnh người chỉ huy, có kế hoạch đã được phê duyệt, khi phát hiện các tình huống phải kịp thời báo cáo để xin ý kiến chỉ đạo. Không được tự ý hành động khi không có những biện pháp bảo vệ an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân cùng bản thân người thực hiện.

Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của dân quân tự vệ

Mục đích chính của dân quân tự vệ là bảo vệ an ninh cùng tự vệ của cộng đồng hoặc quốc gia. Họ thực hiện các hoạt động nhằm ngăn chặn, đối phó cùng phòng ngự trước các mối đe dọa an ninh, bảo vệ lãnh thổ, cùng đảm bảo an toàn cho dân cư. Dân quân tự vệ đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng phản ứng cùng ứng phó nhanh chóng trong các tình huống khẩn cấp như thiên tai, tấn công khủng bố, hay tình hình bất ổn. Họ có thể tham gia cùngo hoạt động cứu hộ, cứu nạn, cùng hỗ trợ địa phương trong việc khắc phục hậu quả của các sự cố. Vì vậy, Đảng cùng Nhà nước ban hành các chính sách trong đó dân quân tự vệ có nghĩa vụ tuân thủ các nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cụ thể được quy định tại Điều 4 Luật Dân quân tự vệ 2019:

” Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Dân quân tự vệ

1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ, trực tiếp là sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu đơn vị, tổ chức; sự chỉ huy cao nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; sự chỉ huy của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, người chỉ huy đơn vị quân đội.

2. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật cùng điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; dựa cùngo dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc cùng hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ.

3. Xây dựng Dân quân tự vệ vững mạnh cùng rộng khắp; tổ chức, biên chế của Dân quân tự vệ phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, gắn với địa bàn cùng nhiệm vụ của địa phương, đơn vị, tổ chức; thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý cùng phù hợp với tình hình, điều kiện kinh tế – xã hội của từng địa phương, đơn vị, tổ chức.”

Nguyên tắc hoạt động cùng tổ chức của lực lượng dân quân tự vệ được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ. Nguyên tắc, tổ chức hoạt động của Dân quân tự vệ được đặt trực tiếp dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp đảnh ủy, chính quyền địa phương; người đứng đầu đơn vị, tổ chức; dưới sự chỉ huy cao nhất của Bộ trưởng Bộ quốc phòng; dưới sự chỉ huy của Tổng tham mưu trưởng quân đội nhân dân Việt Nam, người chỉ huy quân đội.

– Cũng như những lực lượng khác, lực lượng dân quân tự vệ hoạt động phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật cùng các điều ước quốc tế mà Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là thành viên; ngoài ra, lực lượng dân quân tự vệ hoạt động dựa cùngo dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân cùng hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ của mình.

Mời bạn xem thêm

  • Theo quy định mới nghệ sĩ có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
  • Năm 2023 trường hợp nhà 1 mẹ 1 con có phải đi nghĩa vụ quân sự?
  • Năm 2023 quy định nam cao bao nhiêu được đi nghĩa vụ quân sự?

Liên hệ ngay LVN Group

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề Dân quân tự vệ có quyền bắt giữ người không theo hướng dẫn?. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay câu hỏi đến dịch vụ tư vấn hỗ trợ pháp lý như tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 03/tndn cần được trả lời, các LVN Group, chuyên gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 1900.0191 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

  • Facebook: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroup

Giải đáp có liên quan

Độ tuổi tham gia Dân quân tự vệ bao nhiêu?

Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ bao lâu?

 Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm;
– Dân quân thường trực là 02 năm.
Kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ:
– Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, đơn vị, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ cùng chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi trên.
– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu đơn vị, tổ chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

Trường hợp nào tạm hoãn, miễn đi Dân quân tự vệ?

* Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ:
Các trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự về được quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019 như sau:
– Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
– Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;
– Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;
– Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;
– Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo hướng dẫn của pháp luật;
– Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị tổn hại nặng về người cùng tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu đơn vị, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc công tác xác nhận;
– Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
– Người đang học tại trường của đơn vị nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người đang lao động, học tập, công tác ở nước ngoài.
* Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ:
Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019các trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ sau đây:
– Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ;
– Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
– Quân nhân dự bị đã được sắp xếp cùngo đơn vị dự bị động viên;
– Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
– Người làm công tác cơ yếu.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Trong một số trường hợp, chủ sở hữu đất có thể cho phép chủ thể sử dụng đất ghi nợ tiền sử dụng đất để hỗ trợ khi chủ thể không có điều kiện thanh toán ngay lập tức. Điều này thường áp dụng trong các trường hợp khẩn cấp hoặc trong tình huống đặc biệt mà chủ thể không thể trả tiền sử dụng đất theo hợp đồng ban đầu. Tuy nhiên, việc ghi nợ tiền sử dụng đất phải được thỏa thuận cùng đồng ý giữa chủ sở hữu cùng chủ thể sử dụng đất. Bài viết dưới đây của LVN Group nhằm cung cấp quý đọc giả những thông tin quy định về việc ghi nợ tiền sử dụng đất đồng thời làm sáng tỏ đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất năm 2023. Hy vọng bài viết thật sự hữu ích với quý đọc giả!

Quy định về việc ghi nợ tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất là một thuế hoặc phí mà chủ sở hữu đất phải trả cho chính quyền địa phương để sử dụng cùng tận dụng nguồn đất. Đây là một cách thức thuế nhằm quản lý việc sử dụng đất cùng tái phân bố các nguồn tài nguyên đất đai trong một khu vực cụ thể. Tiền sử dụng đất thường được tính dựa trên diện tích đất sử dụng, loại đất cùng các yếu tố khác như vị trí cùng mục đích sử dụng. Thuế này được sử dụng để tài trợ cho các dự án cùng dịch vụ công cộng, như xây dựng cơ sở hạ tầng, trường học, bệnh viện cùng các dự án cải thiện đô thị. Căn cứ:

– Tiền sử dụng đất được Nhà nước quy định dựa trên những tiêu chí như: diện tích đất, mục đích sử dụng đất cùng giá đất. Mặt khác pháp luật có những quy định cụ thể trong từng trường hợp về tiền sử dụng đất.

– Nhà nước quy định việc xác định chế độ thu nộp tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế cùng hộ gia đình, cá nhân dựa trên cơ sở hồ sơ địa chính cùng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt giá đất cụ thể trong từng trường hợp. Sau khi đã có quyết định, đơn vị thuế tiến hành ra thông báo nộp tiền sử dụng đất cùng gửi gửi cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất.

– Tuy nhiên không phải bất cứ trường hợp nào cũng phải nộp tiền sử dụng đất mà pháp luật còn có những quy định cụ thể về việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng đặc biệt, cụ thể như:

+ Đối với những người có công với cách mạng, Pháp luật Việt Nam luôn có những quy định ưu tiên, cụ thể đối với nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, người có công với cách mạng theo hướng dẫn của pháp luật sẽ được miễn nộp tiền sử dụng đất; bên cạnh đó còn có các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo hoặc  các hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số mà sinh sống, cư trú tại vùng có có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, các hộ gia đình sinh sống tại vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất nhằm mục đích xây dựng nhà ở xã hội theo hướng dẫn của pháp luật về nhà ở hoặc nhà ở cho người phải di dời cho thiên tai, các trường hợp này đều được Nhà nước miễn thuế tiền sử dụng đất trong phạm vi hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất.

+ Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất ở theo diện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với các đối tượng là dân tộc thiểu số, hộ nghèo sinh sống, cư trú tại các xã diện đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc đồng bào cư dân miền núi thuộc Diện các xã đặc biệt khó khăn thì được Nhà nước Việt Nam cho phép sử dụng đất hợp pháp mà không cần thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền sử dụng đất.

+ Đối với phần diện tích đất được giao của các hộ dân thuộc hộ dân sinh sống trên vùng sông nước, hoạt động nghề chài lưới có nguyện vọng hoặc được xét chuyển địa điểm sinh sống tại các điểm, các khu tái định cư theo quy hoạch hợp pháp hoặc phần diện tích đất cho hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước bố trí tái định cư trong phạm vi hạn mức giao đất ở mà trước đó các hộ gia đình, cá nhân này sinh sống tại các vùng ngập lũ thì cũng được miễn tiền sử dụng đất.

+ Tại các địa bàn, khu vực không thuộc phạm vi quy định, các hộ gia đình là gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số khi được Nhà nước giao đất, thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Nhà nước ưu đãi giảm 50% tiền sử dụng đất trong phạm vi hạn mức đất ở đối với các trường hợp như: đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số, các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo sinh sống tại các khu vực không thuộc phạm vi pháp luật quy định khi được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện cấp lần đầu với điều kiện đất đó là đất đang sử dụng hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện đất ở sang đất ở.

+ Đối với những diện người có công với cách mạng cũng được Nhà nước ưu đãi áp dụng chế độ giảm tiền sử dụng đất trong phạm vi hạn mức giao đất.

Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất năm 2023

Ghi nợ tiền sử dụng đất là một thuật ngữ kế toán được sử dụng để chỉ việc ghi nhận trên bảng cân đối kế toán khi có khoản nợ phát sinh từ việc sử dụng đất mà chủ sở hữu đất phải trả. Khi một cá nhân hoặc tổ chức đăng ký sử dụng đất, họ thường phải trả một khoản tiền tương ứng với diện tích cùng mục đích sử dụng đất đó. Nếu không thanh toán số tiền này, chủ sở hữu đất sẽ ghi nợ tiền sử dụng đất trong bảng cân đối kế toán của họ. Ghi nợ tiền sử dụng đất có thể áp dụng cho các loại đất khác nhau như đất nông nghiệp, đất dân cư hay đất thương mại. Việc ghi nợ này giúp theo dõi cùng quản lý các khoản nợ phát sinh từ việc sử dụng đất, đồng thời cung cấp thông tin quan trọng về tài sản cùng trách nhiệm tài chính của chủ sở hữu đất. Vậy đối tượng được quyền ghi nợ tiền sử dụng đất theo luật định hiện hành? Mời quý đọc giả xem tiếp thông tin chi tiết dưới đây!

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 79/2019/NĐ-CP), hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo hướng dẫn của pháp luật về đất đai bao gồm:

– Người có công với cách mạng;

– Hộ nghèo;

– Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số;

– Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Việc xác định người có công với cách mạng được thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về người có công.

Việc xác định hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo hướng dẫn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc đơn vị nhà nước có thẩm quyền.

Mức tiền sử dụng đất ghi nợ đối với hộ gia đình, cá nhân nêu trên được xác định bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp khi hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư trừ (-) giá trị được bồi thường về đất, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

(Khoản 2 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 79/2019/NĐ-CP)

Thời điểm trả nợ tiền sử dụng đất ghi nợ là bao lâu?

Quy định thời gian trả nợ giúp người sử dụng đất cùng chính quyền địa phương có thể lập kế hoạch tài chính cho việc thu nợ cùng sử dụng nguồn lực tài chính một cách hiệu quả. Điều này đảm bảo rằng các dự án cùng dịch vụ công cộng có nguồn tài trợ đủ để hoạt động. Nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc trả nợ. Nếu không tuân thủ, chủ sở hữu đất có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý hoặc chịu các biện pháp trừng phạt khác từ đơn vị chức năng. Đồng thời, quy định thời gian trả nợ giúp quản lý tài sản một cách hiệu quả. Chủ sở hữu đất cùng chính quyền địa phương có thể xác định chi tiết tình trạng nợ, thu nợ cùng tài sản phải trả nợ, từ đó quản lý nguồn lực tài chính cùng tài sản một cách chính xác. Sau đây, LVN Group cung cấp nội dung luật về thời gian trả nợ tiền sử dụng đất là:

Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 79/2019/NĐ-CP), hộ gia đình, cá nhân quy định tại mục 1 nêu trên được trả nợ dần trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của đơn vị nhà nước có thẩm quyền cùng không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn 05 năm này.

Trường hợp sau 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của đơn vị nhà nước có thẩm quyền mà hộ gia đình, cá nhân chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận) thì:

Hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ cùng tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từ thời gian hết thời hạn 05 năm được ghi nợ tới thời gian trả nợ.

Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất năm 2023

Trình tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

Để đảm bảo tính minh bạch, công khai, hệ thống pháp luật ban hành các quy định về trình tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. Các quy định này không chỉ áp dụng cho một người hay một hộ gia đình riêng lẻ mà áp dụng cho tất cả mọi người nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc thu phí cùng sử dụng đất. Thực hiện đúng trình tự cùng thủ tục ghi nợ giúp quản lý tài sản cùng tài chính một cách hiệu quả. Chủ sở hữu đất cùng các đơn vị chức năng có thể theo dõi cùng kiểm soát việc thu phí, ghi nhận nợ cùng quản lý tài sản sử dụng đất một cách chính xác. Vì đó, việc thực hiện đúng trình tự cùng thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân là cần thiết để tuân thủ pháp luật, đảm bảo công bằng, quản lý tài sản cùng tài chính, cũng như xây dựng cơ sở dữ liệu chính xác cùng trọn vẹn. Căn cứ là:

Trình tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 79/2019/NĐ-CP) như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân nộp Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất cùng giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo hướng dẫn của pháp luật.

Trong đó bao gồm: Quyết định giao đất tái định cư cùng Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do đơn vị nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị tài nguyên cùng môi trường (gọi là Văn phòng).

– Văn phòng rà soát, kiểm tra hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân cùng lập Phiếu chuyển thông tin gửi đến đơn vị thuế cùng các đơn vị liên quan theo hướng dẫn.

Trong đó tại Phiếu chuyển thông tin phải có nội dung về số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận; đồng thời trả Giấy hẹn cho hộ gia đình, cá nhân theo hướng dẫn.

– Căn cứ Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng chuyển đến, đơn vị thuế xác định cùng ban hành Thông báo theo hướng dẫn để gửi đến hộ gia đình, cá nhân, Văn phòng cùng đơn vị liên quan (nếu cần) trong thời hạn không quá hai (02) ngày công tác kể từ ngày ban hành Thông báo. 

Tại Thông báo phải bao gồm các nội dung:

+ Tổng số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp.

+ Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận).

+ Số tiền sử dụng đất được ghi nợ bằng (=) Tổng số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp trừ (-) Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận).

+ Thời hạn hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền; gồm:

++ Thời hạn nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (theo thời hạn quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP).

++ Thời hạn nộp số tiền sử dụng đất được ghi nợ (trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của đơn vị nhà nước có thẩm quyền).

– Căn cứ Thông báo của đơn vị thuế, hộ gia đình, cá nhân nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận) tại đơn vị kho bạc nhà nước hoặc đơn vị được đơn vị kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu (gọi chung là kho bạc) trong thời hạn quy định cùng nộp chứng từ do kho bạc cung cấp tại Văn phòng để được cấp Giấy chứng nhận.

– Kho bạc có trách nhiệm thu tiền sử dụng đất theo Thông báo của đơn vị thuế cùng cung cấp chứng từ cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chuyển thông tin về số tiền thu được của hộ gia đình, cá nhân đến các đơn vị liên quan theo hướng dẫn.

– Căn cứ chứng từ mà hộ gia đình, cá nhân nộp, Văn phòng trả Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo hướng dẫn; trong đó tại Giấy chứng nhận có nội dung về số tiền sử dụng đất ghi nợ cùng thời hạn thanh toán (trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của đơn vị nhà nước có thẩm quyền).

Trình tự, thủ tục thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ghi nợ

Xóa nợ tiền sử dụng đất là quá trình hoặc hành động để gỡ bỏ hoặc thanh toán các khoản nợ liên quan đến tiền sử dụng đất mà chủ sở hữu đất phải trả. Khi một cá nhân hoặc tổ chức không thể hoặc không còn có nhu cầu sử dụng đất, hoặc khi có các điều kiện được quy định trong luật pháp, họ có thể tiến hành xóa nợ tiền sử dụng đất. Thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất có thể thực hiện thông qua các biện pháp như thanh toán trọn vẹn số tiền nợ, thỏa thuận giảm nợ với chính quyền địa phương, hoặc theo các quy định cùng qui trình được quy định bởi đơn vị chức năng. Việc xóa nợ tiền sử dụng đất có thể giúp chủ sở hữu đất thoát khỏi trách nhiệm tài chính cùng pháp lý liên quan đến việc sử dụng đất. Tuy nhiên, quyền xóa nợ tiền sử dụng đất có thể được quy định một cách cụ thể trong luật pháp cùng phải tuân thủ các quy định cùng quy trình liên quan. Và trình tự, thủ tục thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với gia đình, cá nhân ghi nợ được quy định như dưới đây:

Căn cứ khoản 5 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 79/2019/NĐ-CP), trình tự, thủ tục thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ghi nợ được thực hiện như sau:

– Căn cứ Thông báo của đơn vị thuế, hộ gia đình, cá nhân nộp dần tiền sử dụng đất còn nợ tại kho bạc trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của đơn vị nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo khi hết thời hạn 05 năm thì hoàn thành thanh toán toàn bộ tiền sử dụng đất còn nợ. 

Trường hợp trong thời hạn 05 năm bị mất, thất lạc Thông báo của đơn vị thuế thì hộ gia đình, cá nhân đến đơn vị thuế để được cung cấp lại Thông báo.

– Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ thì hộ gia đình, cá nhân đến đơn vị thuế để:

+ Xác định lại số tiền sử dụng đất còn nợ;

+ Tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ (được xác định từ thời gian hết thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của đơn vị nhà nước có thẩm quyền đến thời gian hộ gia đình, cá nhân đến đơn vị thuế để xác định lại);

+ Nhận Thông báo của đơn vị thuế ngay trong ngày công tác. 

Thông báo của đơn vị thuế phải có nội dung: 

+ Số tiền sử dụng đất còn nợ, số tiền chậm nộp;

+ Thời hạn nộp tiền cùngo kho bạc là 30 ngày kể từ ngày ghi trên Thông báo.

Quá thời hạn ghi trên Thông báo của đơn vị thuế mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp hết thì phải thực hiện xác định lại số tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp theo hướng dẫn nêu trên.

– Sau khi hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại nêu trên thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ gồm: 

Giấy chứng nhận (bản gốc), chứng từ nộp tiền sử dụng đất (bản gốc) tại Văn phòng để được xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận. 

Trường hợp bị mất, thất lạc chứng từ thì hộ gia đình, cá nhân đến kho bạc để được xác nhận số tiền sử dụng đất đã nộp.

– Văn phòng có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hồ sơ mà hộ gia đình, cá nhân nộp để thực hiện xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận cùng trả lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân ngay trong ngày công tác.

Mời bạn xem thêm

  • Mẫu đơn ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2023
  • Quy định về thu hồi đất làm dự án thế nào?
  • Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp quận, huyện thế nào?

Liên hệ ngay LVN Group

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất năm 2023. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay câu hỏi đến dịch vụ tư vấn hỗ trợ pháp lý như Chuyển đổi kê khai thuế từ tháng sang quý cần được trả lời, các LVN Group, chuyên gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 1900.0191 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

  • Facebook: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroup

Giải đáp có liên quan

Trường hợp nào được giảm tiền sử dụng đất?

Căn cứ cùngo Điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định các trường hợp sau người sử dụng đất được giảm tiền sử dụng đất:
Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định được miễn
Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo hướng dẫn của pháp luật về người có công.

Việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất khi quá thời hạn được xác định thế nào?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP quy định như sau:
Ghi nợ tiền sử dụng đất
5. Trình tự, thủ tục thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ghi nợ theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
a) Căn cứ Thông báo của đơn vị thuế, hộ gia đình, cá nhân nộp dần tiền sử dụng đất còn nợ tại kho bạc trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của đơn vị nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo khi hết thời hạn 05 năm thì hoàn thành thanh toán toàn bộ tiền sử dụng đất còn nợ. Trường hợp trong thời hạn 05 năm bị mất, thất lạc Thông báo của đơn vị thuế thì hộ gia đình, cá nhân đến đơn vị thuế để được cung cấp lại Thông báo.
b) Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ thì hộ gia đình, cá nhân đến đơn vị thuế để được xác định lại số tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ (được xác định từ thời gian hết thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của đơn vị nhà nước có thẩm quyền đến thời gian hộ gia đình, cá nhân đến đơn vị thuế để xác định lại) cùng nhận Thông báo của đơn vị thuế ngay trong ngày công tác. Thông báo của đơn vị thuế phải có nội dung: Số tiền sử dụng đất còn nợ, số tiền chậm nộp; thời hạn nộp tiền cùngo kho bạc là 30 ngày kể từ ngày ghi trên Thông báo.
Quá thời hạn ghi trên Thông báo của đơn vị thuế mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp hết thì phải thực hiện xác định lại số tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp theo hướng dẫn nêu trên.
c) Sau khi hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận (bản gốc), chứng từ nộp tiền sử dụng đất (bản gốc) tại Văn phòng để được xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp bị mất, thất lạc chứng từ thì hộ gia đình, cá nhân đến kho bạc để được xác nhận số tiền sử dụng đất đã nộp.
d) Văn phòng có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hồ sơ mà hộ gia đình, cá nhân nộp để thực hiện xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận cùng trả lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân ngay trong ngày công tác.
Vì vậy, nếu chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ cùng tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từ thời gian hết thời hạn 05 năm được ghi nợ tới thời gian trả nợ.
Sau khi hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng để được xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận.
Trường hợp bị mất, thất lạc chứng từ thì hộ gia đình, cá nhân đến kho bạc để được xác nhận số tiền sử dụng đất đã nộp.
Và Văn phòng có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hồ sơ mà hộ gia đình, cá nhân nộp để thực hiện xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận cùng trả lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân ngay trong ngày công tác.

Mức tiền chậm nộp khi chậm nộp tiền sử dụng đất được quy định thế nào?

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có nêu như sau:
Điều 5. Quản lý thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
2. Nội dung quản lý thu đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước:
d) Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền cùngo ngân sách nhà nước: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 59 của Luật Quản lý thuế.
Theo đó tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định hình phạt tiền chậm nộp là bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Tài sản đã qua sử dụng luôn có sự hao mòn ở một mức độ nào đó, vì vậy việc sửa chữa cùng thay thế là điều không thể tránh khỏi. Đối với tài sản công do đơn vị hành chính nhà nước quản lý, sử dụng cũng như vậy. Khi hết thời gian sử dụng hoặc khi tài sản bị hư hỏng không thể sửa chữa hoặc khi việc sửa chữa đắt hơn việc mua một tài sản mới, phương pháp bán cùng thanh lý tài sản có thể được áp dụng để tiết kiệm một phần cho ngân sách nhà nước. Vậy Trình tự thanh lý tài sản công thế nào? hãy cùng LVN Group tìm hiểu nhé.

Khi nào phải thanh lý tài sản công của Nhà nước?

Hiện nay, tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước uỷ quyền chủ sở hữu cùng quản lý thống nhất, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động hành chính, cung cấp dịch vụ công cùng bảo đảm an ninh nhà nước, không gian, an ninh của các đơn vị, các tổ chức. cùng đơn vị; tài sản cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tiền thuộc ngân sách nhà nước, dự trữ ngoại tệ của nhà nước; đất đai cùng các tài nguyên thiên nhiên khác.

Theo Điều 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có quy định tài sản công được thanh lý trong các trường hợp sau đây:

– Tài sản công hết hạn sử dụng theo hướng dẫn của pháp luật;

– Tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả;

– Nhà công tác hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của đơn vị nhà nước có thẩm quyền.

Tài sản công được thanh lý theo các cách thức sau đây:

– Phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ tài sản được xử lý bán;

– Bán.

Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công thực hiện thế nào năm 2023?

Trong số các cách thức thanh lý tài sản nhà nước, đơn vị hành chính nhà nước thanh lý có thể lựa chọn cách thức thanh lý là bán tài sản nhà nước hoặc phải thực hiện bằng cách thức bán đấu giá. Sau đây LVN Group sẽ trình bày ngắn gọn trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công, cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản cùng nộp hồ sơ

Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm:

  • Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của đơn vị nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ trách nhiệm tổ chức thanh lý tài sản; dự toán chi phí sửa chữa tài sản trong trường hợp xác định việc sửa chữa không hiệu quả): 01 bản chính;
  • Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của đơn vị quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
  • Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý): 01 bản chính;
  • Ý kiến bằng văn bản của đơn vị chuyên môn có liên quan về tình trạng tài sản cùng khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao;
  • Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận cùng giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được trọn vẹn hồ sơ hợp lệ, đơn vị, người có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.

Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm thẩm định về đề nghị thanh lý tài sản trong trường hợp việc thanh lý tài sản do Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện quyết định theo thẩm quyền.

Trong thời hạn 60 ngày (đối với nhà công tác cùng các tài sản khác gắn liền với đất), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của đơn vị, người có thẩm quyền, đơn vị nhà nước có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản theo hướng dẫn tại Điều 30, Điều 31 Nghị định 151/2017/NĐ-CP.

Việc thanh toán tiền mua tài sản (nếu có) cùng nộp tiền cùngo tài khoản tạm giữ tại kho bạc nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 7 Điều 24 Nghị định 151/2017/NĐ-CP (trong trường hợp bán đấu giá), khoản 6 Điều 26 Nghị định này (trong trường hợp bán niêm yết, bán chỉ định).

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh lý tài sản, đơn vị nhà nước có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo hướng dẫn của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo hướng dẫn tại Điều 126, Điều 127 Nghị định 151/2017/NĐ-CP.

Bước 3: Trả kết quả

Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công thuộc đơn vị nào?

Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện việc bán, thanh lý tài sản phải thực hiện trình tự, thủ tục thanh lý nêu trên cho đơn vị có thẩm quyền. Cá nhân, đơn vị có thẩm quyền quyết định việc thanh lý tài sản của đơn vị hành chính nhà nước được quy định tại Điều 28 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như sau:

  • Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, đơn vị trung ương.
  • Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Tài sản công theo hướng dẫn được pháp luật phân loại thế nào?

tài sản công nhà nước là những tài sản sử dụng trong các đơn vị, trụ sở của đơn vị nhà nước phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hay các tài sản sử dụng vốn nhà nước. Pháp luật cũng quy định về các loại tài sản công nhà nước. Tài sản công tại Luật này được phân loại như sau:

  • Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đơn vị nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo hướng dẫn của pháp luật về hội, trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này (sau đây gọi là tài sản công tại đơn vị, tổ chức, đơn vị);
  • Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội cùng vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với công trình kết cấu hạ tầng, bao gồm: hạ tầng giao thông, hạ tầng cung cấp điện, hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu, hạ tầng đô thị, hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin, hạ tầng giáo dục cùng đào tạo, hạ tầng khoa học cùng công nghệ, hạ tầng y tế, hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch cùng hạ tầng khác theo hướng dẫn của pháp luật (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng);
  • Tài sản công tại doanh nghiệp;
  • Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;
  • Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo hướng dẫn của pháp luật bao gồm: tài sản bị tịch thu; tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế cùng tài sản khác thuộc về Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ luật Dân sự; tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động; tài sản được đầu tư theo cách thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án;
  • Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách cùng dự trữ ngoại hối nhà nước;
  • Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, kho số viễn thông cùng kho số khác phục vụ quản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh cùng các tài nguyên khác do Nhà nước quản lý theo hướng dẫn của pháp luật.

Mời bạn xem thêm

  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 03/tndn – Tải miễn phí
  • Quy định chung về thủ tục công nhận cùng cho thi hành án tại Việt Nam
  • Thi hành án phạt quản chế diễn ra theo trình tự nào chế theo pháp luật

Liên hệ ngay LVN Group

LVN Group đã tư vấn thông tin có liên quan đến vấn đề “Trình tự thanh lý tài sản công nhà nước thế nào?“ hoặc nếu quý khách hàng quan tâm đến các dịch vụ khác như Trích lục khai sinh Tp Hồ Chí Minh. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành cùng đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 1900.0191 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Giải đáp có liên quan

Các đơn vị, đơn vị nào được giao quản lý, sử dụng tài sản công?

các đơn vị, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công gồm:
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập;
Cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam;
Tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo hướng dẫn của pháp luật về hội;
Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công theo hướng dẫn của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công cùng quy định pháp luật có liên quan.

Trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công quy định thế nào?

Theo Điều 3 Thông tư 65/2021/TT-BTC có quy định về trách nhiêm bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công như sau:
Trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công:
Việc bảo dưỡng, sửa chữa nhằm đảm bảo tài sản công được duy trì theo đúng công năng cùng tiêu chuẩn kỹ thuật trang bị ban đầu; không làm thay đổi công năng, quy mô của tài sản công.
Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật do đơn vị, người có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công cùng các văn bản hướng dẫn.
Thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công:
a) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
b) Đối với tài sản công không có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật quy định tại điểm a khoản này, căn cứ cùngo hướng dẫn của nhà sản xuất cùng thực tiễn sử dụng tài sản, Bộ trưởng, thủ trưởng đơn vị trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hoặc phân cấp thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Trong nhiều trường hợp làm các thủ tục hành chính hay ngoài hành chính cần dùng đến bản sao giấy khai sinh. Để bản sao giấy khai sinh có giá trị thì cần công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, nhiều người khi đi công chứng, chứng thực giấy khai sinh trong không cần mang theo những giấy tờ gì được không? Vậy, công chứng giấy khai sinh cần những gì? Hãy cùng LVN Group tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé.

Văn bản quy định

  • Luật Công chứng 2014
  • Thông tư 226/2016/TT-BTC

Giấy khai sinh có công chứng được không?

Để giấy khai sinh bản sao có giá trị trong một số thủ tục thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ yêu cầu phải công chứng giấy khai sinh. Tuy nhiên, cách nói này có thể gây hiểu lầm cho người có nhu cầu làm thủ tục bởi họ sẽ không biết nên công chứng hay chứng thực giấy khai sinh. Vậy, giấy khai sinh có công chứng được không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu dưới đây nhé.

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng như sau:

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo hướng dẫn của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Có thể hiểu việc công chứng thường chỉ thực hiện với các hợp đồng, giao dịch, bản dịch mà phải công chứng theo hướng dẫn của pháp luật hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Còn đối với bản sao giấy khai sinh, công chứng viên sẽ thực hiện chứng thực theo hướng dẫn tại Điều 77 Luật Công chứng 2014 như sau:

Điều 77. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản của công chứng viên

1. Công chứng viên được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.

2. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản được thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về chứng thực.

Vì vậy, không thể yêu cầu công chứng giấy khai sinh mà thay cùngo đó là chứng thực bản sao giấy khai sinh, “công chứng giấy khai sinh” chỉ là cách gọi quen thuộc của người dân. Cá nhân cần lưu ý điều này để không bị nhầm lẫn về tên gọi cũng như thủ tục thực hiện.

Công chứng giấy khai sinh cần những gì?

Để được công chứng giấy khai sinh, thì cá nhân cấn chuẩn bị một số giấy tờ để mang đến nơi công chứng, chứng thực. Theo quy định thì để làm thủ tục chứng thực bản sao giấy khai sinh, cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

– Bản chính giấy khai sinh, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao cùng bản sao cần chứng thực.

– Trường hợp bạn chỉ xuất trình bản chính giấy khai sinh thì đơn vị, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực.

– Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có trọn vẹn các trang đã ghi thông tin của bản chính.

Công chứng giấy khai sinh ở đâu?

Khi được yêu cầu giấy khai sinh phải được công chứng thì nhiều người không biết phải đi công chứng giấy khai sinh ở đâu. Theo pháp luật hiện hành có quy định một số đơn vị có thẩm quyền công chứng, chứng thực giấy khai sinh. Dưới đây là một só nơi có thẩm quyền chứng thực bản sao giấy khai sinh từ bản chính mà bạn có thể cân nhắc.

Thẩm quyền chứng thực bản sao giấy khai sinh từ bản chính được quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

– Phòng Tư pháp cấp quận, huyện. Trong đó, người thực hiện ký chứng thực cùng đóng dấu của phòng Tư pháp là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp.

– Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trong đó, người ký chứng thực cùng đóng dấu của UBND cấp xã là Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã.

– Cơ quan uỷ quyền ngoại giao, đơn vị uỷ quyền lãnh sự, đơn vị khác được uỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. Trong đó, người thực hiện chứng thực là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự.

– Tổ chức hành nghề công chứng gồm văn phòng công chứng cùng phòng công chứng. Người thực hiện chứng thực là công chứng viên.

Thủ tục công chứng giấy khai sinh

Việc công chứng giấy khai sinh phải được thực hiện theo hướng dẫn pháp luật. Vì đó, khi công chứng, chứng thực giấy khai sinh phải thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định. Để thực hiện chứng thực giấy khai sinh, người yêu cầu công chứng dựa cùngo trình tự các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu chứng thực mang bản chính giấy khai sinh đến trụ sở của tổ chức, đơn vị có thẩm quyền chứng thực. Mặt khác, người yêu cầu công chứng có thể in, photo… sẵn bản sao để chứng thực.

Bước 2: Thực hiện chứng thực

Người có thẩm quyền của đơn vị, tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

– Photo, in, sao, chụp… bản sao từ bản chính.

– Kiểm tra, đối chiếu thông tin, nội dung trên bản sao cùng bản chính.

– Ghi trọn vẹn lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính.

– Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu của đơn vị, tổ chức có thẩm quyền cùngo bản sao cùng ghi cùngo sổ chứng thực.

Bước 3: Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí cùng nhận bản sao chứng thực cùng với bản chính.

Lệ phí công chứng giấy khai sinh?

Ngoài việc công chứng giấy khai sinh cần mang theo giấy tờ gì thì người có yêu cầu công chứng sẽ quan tâm đến lệ phí là bào nhiêu. Lệ phí chứng thực giấy khai sinh được quy định tại Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC. Căn cứ:

Phí chứng thực bản sao từ bản chính giấy khai sinh là 2.000 đồng/trang. Nếu giấy tờ có từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng tối đa không được thu quá 200.000 đồng/bản.

Do giấy khai sinh thường chỉ có 01 trang nên nếu chứng thực giấy khai sinh, với mỗi bản giấy khai sinh, người yêu cầu công chứng sẽ phải nộp 2.000 đồng/trang.

Lưu ý: Việc chứng thực giấy khai sinh không nằm trong danh sách các loại thủ tục được miễn lệ phí chứng thực. Vì đó, mọi trường hợp chứng thực giấy khai sinh đều phải nộp lệ phí chứng thực theo mức phí quy định ở trên.

Liên hệ ngay

Vấn đề “Công chứng giấy khai sinh cần những gì theo hướng dẫn 2023?” đã được LVN Group trả lời câu hỏi ở bên trên. Với hệ thống công ty LVN Group chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ trả lời mọi câu hỏi của quý khách hàng liên quan tới mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Với đội ngũ LVN Group, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí cùng ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 1900.0191.

Giải đáp có liên quan

Có được công chứng giấy khai sinh ở tỉnh khác?

Tại Điều 8 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định người yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính tại bất kỳ đơn vị, tổ chức nào thuận tiện nhất trừ trường hợp chứng thực các loại hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất, người sở hữu nhà thì phải thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất/nhà.
Vì vậy, có thể công chứng giấy khai sinh ở tỉnh khác được. Việc chứng thực bản sao từ bản chính giấy khai sinh có thể được thực hiện ở bất cứ nơi nào thuận tiện nhất có thể cho người yêu cầu công chứng.

Chứng thực bản sao có giá trị bao lâu?

Tại Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:
– Bản sao chứng thực từ bản chính có giá trị thay thế cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch trừ trường hợp có quy định khác.
– Chứng thực chữ ký có giá trị chứng minh việc người yêu cầu chứng thực chữ ký đã ký trước mặt người có thẩm quyền chứng thực, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của văn bản.
– Bản sao cấp từ sổ gốc có giá trị thay thế cho bản chính trong các giao dịch trừ trường hợp có quy định khác.
Theo đó, có thể thấy, không có bất kỳ giới hạn nào về thời gian có hiệu lực của bản sao được chứng thực. Đồng nghĩa, bản sao không có hạn sử dụng. Tuy nhiên, một số trường hợp, căn cứ cùngo bản chính mà có các thời hạn với bản sao chứng thực.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X

Vừa qua ở Khương Hạ quận Thanh Xuân, Hà Nội đã xảy ra vụ cháy lớn khiến cho nhiều người đã thiệt mạng trong biển lửa. Từ vụ việc đó mà đã có nhiều tòa chung cư đã có những buổi tập huấn phòng cháy chữa cháy cho người dân trong chung cư. Khi buổi tập huấn được diễn ra người dân sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về công tác phòng cháy, chữa cháy cũng như một số phương pháp, kỹ năng tiến hành hoạt động phòng cháy chữa cháy. Xin mời các bạn bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết của LVN Group để hiểu cùng nắm rõ được những quy định về “Chi phí tập huấn phòng cháy chữa cháy” có thể giúp các bạn bạn đọc hiểu sâu hơn về pháp luật.

Văn bản quy định

  • Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi 2013 số: 40/2013/QH13

Những đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy

Khi có cháy nổ xảy ra nó gây ra nhiều tổn hại với con người cùng cũng để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Công tác tập huấn phòng cháy chữa cháy là trang bị vô cùng cấn thiết của mỗi người nó giúp bảo vệ tính mạng. Để có thể kịp thời ứng phó với những tình huống cháy, nổ bất ngờ xảy ra thì mọi người nên chuẩn bị tập huấn một cách nghiêm túc.

Theo quy định của pháp luật thì những đối tượng sau đây sẽ phải thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy:

– Những đối tượng là người mà có chức danh chỉ huy chữa cháy theo hướng dẫn của pháp luật

– Những đối tượng là thành viên của đội dân phòng, thành viên của đội phòng cháy cùng chữa cháy cơ sở

– Những đối tượng là thành viên của đội phòng cháy cùng chữa cháy chuyên ngành;

– Những đối tượng là người công tác trong những môi trường mà có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với những hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

– Những đối tượng là người điều khiển phương tiện, người công tác trên các phương tiện giao thông cơ giới mà vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi cùng các phương tiện giao thông cơ giới mà vận chuyển các hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ

– Những đối tượng là người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy cùng chữa cháy tại các cơ sở mà pháp luật quy định.

– Những đối tượng là thành viên đội, thành viên đơn vị phòng cháy cùng chữa cháy rừng.

Vì vậy, theo hướng dẫn của pháp luật thì những doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh trong môi trường mà có nguy hiểm về cháy nổ hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với những hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ thì phải thực hiện huấn luyện về phòng cháy chữa cháy (tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy tại doanh nghiệp)

Trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy cùng chữa cháy

Đã có những vụ cháy lớn xảy ra, đặc biệt là những nơi, cửa hàng karaoke, nơi công tác, khu dân cư, … vụ cháy nổ thông thường sẽ rất lớn cùng rất khó để kiếm soát. Chính vì vậy, khi sự kiện cháy nổ xảy ra gây ra những vụ việc rất nghiêm trọng mà mọi người không thể kiểm soát được.

Dạo gần đây, các vụ cháy ngày càng tăng cao, đặc biệt là ở những nơi như cửa hàng karaoke, nơi công tác, khu dân cư cùng khi xảy ra cháy nổ thì việc kiểm soát đám cháy là điều khá là khó khăn. Theo đó, sau khi xảy ra sự kiện cháy nổ thì đã có những tổn hại nghiêm trọng mà con người không thể kiểm soát được.

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, những người đứng đầu đơn vị, tổ chức hay những người đứng đầu cơ sở phải có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ (tổ chức diễn tập) phòng cháy cùng chữa cháy cho những đối tượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

– Những đơn vị, tổ chức hay cơ sở hoặc các cá nhân mà có nhu cầu để được huấn luyện hay bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy thì phải đề nghị đơn vị Công an hoặc đề nghị cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về các nghiệp vụ phòng cháy,chữa cháy mà đã được xác nhận là đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy tổ chức để huấn luyện. Kinh phí để tổ chức huấn luyện do các đơn vị, tổ chức, cơ sở hoặc cho các cá nhân tham gia huấn luyện chịu trách nhiệm.

Vì vậy, các doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh trong môi trường mà có nguy hiểm về cháy nổ hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với những hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ thì phải có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ (tổ chức diễn tập) phòng cháy cùng chữa cháy còn đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khác thì có nhu cầu để được huấn luyện hay bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy thì phải đề nghị đơn vị Công an hoặc đề nghị cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về các nghiệp vụ phòng cháy,chữa cháy mà đã được xác nhận là đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy tổ chức để huấn luyện.

Chi phí tập huấn phòng cháy chữa cháy

Để có thể đảm bảo an toàn trong phòng cháy chữa cháy mọi người cần trang bị trọn vẹn phương tiện phòng cháy chữa cháy, Chính vì vậy mọi người nên tham gia tập huấn phòng cháy chữa cháy. Theo Luật Phòng cháy cùng chữa cháy, tất cả mọi chung cư tại Việt Nam đều phải hoàn thành việc tập huấn phòng cháy cùng chữa cháy. 

Theo Điều 5 Thông tư 04/2021/TT-BLĐTBXH quy định về trợ cấp, tiền bồi dưỡng đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy cùng chữa cháy cơ sở cùng chuyên ngành khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy như sau:

“Điều 5. Trợ cấp, tiền bồi dưỡng đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy cùng chữa cháy cơ sở cùng chuyên ngành khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy

Mỗi ngày tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy, thành viên đội dân phòng được trợ cấp một khoản tiền bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng, thành viên đội phòng cháy cùng chữa cháy cơ sở cùng chuyên ngành được hưởng tiền bồi dưỡng bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng do đơn vị quản lý trực tiếp chi trả.

Ngày lương tối thiểu vùng được xác định bằng mức lương tối thiểu vùng theo tháng áp dụng đối với người lao động công tác theo hợp đồng lao động ở doanh nghiệp trên địa bàn vùng I do Chính phủ quy định tại thời gian thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy chia cho 26 ngày.”

– Chi thù lao giảng viên; phụ cấp tiền ăn giảng viên; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên.

– Chi phí tài liệu học tập theo nội dung chương trình khoá học cho học viên (không kể tài liệu cân nhắc).

– Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc (nếu có)

– Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi tập trung học.

– Chi hỗ trợ cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo các khoản: Chi phí đi lại từ đơn vị đến nơi học tập (một lượt đi cùng về; nghỉ lễ; nghỉ tết nguyên đán); chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ.

– Chi thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có).

– Chi nước uống phục vụ lớp học; đối với các lớp học chuyên sâu, nâng cao có chuyên gia nước ngoài giảng dạy được chi giải khát giữa giờ (cà phê, trà, hoa quả, bánh ngọt…).

– Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tiễn (nếu có).

– Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm).

– Chi in cùng cấp chứng chỉ.

– Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe…).

Chi văn phòng phẩm, các chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo hướng dẫn hiện hành.

Vì vậy, đối với thành viên đội dân phòng khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC thì sẽ được trợ cấp bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng/ngày.

Hiện hành, mức lương tối thiểu vùng I là 4.420.000 đồng/tháng (Nghị định 90/2019/NĐ-CP). Vì đó, anh có thể nhận được 204.000 đồng.

Mời các bạn xem thêm bài viết

  • Tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy đi tù mấy năm?
  • Quy định về phòng cháy chữa cháy trong khách sạn thế nào?
  • Thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy năm 2022

Liên hệ ngay

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Chi phí tập huấn phòng cháy chữa cháy”. Hy vọng bài viết có ích cho bạn đọc, LVN Group với đội ngũ LVN Group, chuyên gia cùng chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như mẫu đơn xin nghỉ việc 1 ngày. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi câu hỏi của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 1900.0191

  • FB: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroupx

Giải đáp có liên quan

Xin cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy gồm những giấy tờ gì?

Thành phần hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy đối với cơ sở tự tổ chức lớp huấn luyện bao gồm:
– Đơn đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện;
– Kế hoạch, chương trình nội dung huấn luyện;
– Danh sách trích ngang lý lịch của người đã dự lớp huấn luyện.
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến đơn vị Cảnh sát phòng cháy cùng chữa cháy.
Đối với cơ sở không tự tổ chức lớp huấn luyện thì phải lập cùng gửi cho đơn vị Cảnh sát phòng cháy cùng chữa cháy một bộ hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị tổ chức huấn luyện;
– Danh sách trích ngang lý lịch của người đăng ký dự lớp huấn luyện.

Lực lượng phòng cháy cùng chữa cháy cơ sở tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC?

Thành viên đội phòng cháy cùng chữa cháy cơ sở thuộc đối tượng phải tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy cùng chữa cháy.
Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy cùng chữa cháy
a) Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy cùng chữa cháy phù hợp với từng đối tượng;
b) Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy cùng chữa cháy;
c) Biện pháp phòng cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy;
d) Phương pháp xây dựng cùng thực tập phương án chữa cháy;
đ) Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy cùng chữa cháy;
e) Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy cùng chữa cháy.
Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy: 
– Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu: Từ 16 đến 24 giờ.
–  Thời gian huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy sau khi chứng nhận này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 16 giờ.
– Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy cùng chữa cháy tối thiểu 08 giờ.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com