Hợp đồng bảo trợ truyền thông

Đánh giá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2020

HỢP ĐỒNG BẢO TRỢ TRUYỀN THÔNG

Số: 110/HĐBT

  • Căn cứ: Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;
  • Căn cứ: Bộ luật thương mại Số 36/2005/QH11;
  • Căn cứ: Luật quảng cáo số 16/2012/QH13;
  • Căn cứ: Thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày 21 tháng 7 năm 2020, tại địa chỉ số 45 đường Huỳnh Thúc Kháng, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, chúng tôi bao gồm:

BÊN A: Công ty TNHH Truyền thông ABC

Mã số thuế: 1900638485

Địa chỉ: Số 15 đường Tố Hữu, quận Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Email: TnhhABC@gmail.com

Số điện thoại liên lạc: 0208-3.888-888 hoặc 0916-653-321

Đại diện: Nguyễn Vũ Thanh A – Đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã

Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị

BÊN B: Công ty Cổ phần CDE

Mã số thuế: 0101411983

Địa chỉ: Số 29 đường Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội

Email: ctCDE@gmail.com

Số điện thoại liên lạc: 0208-3.666-666 hoặc 0918-757-535

Đại diện: Lê Thúy B – Đại diện theo pháp luật của công ty

Chức danh: Tổng giám đốc

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số 10/HĐCCN với những nội dung sau đây:

Điều 1: Mô tả sự kiện bảo trợ

Bên A và bên B thỏa thuận hợp đồng bảo trợ truyền thông theo đó bên A đồng ý bảo trợ truyền thông cho sự kiện khai trương cơ sở 5 ABC của bên A, nội dung của sự kiện:

– Bên A tổ chức khai trương cơ sở mới tại địa điểm:…

– Mặt hàng bên A phân phối: Trà sữa ABC

Điều 2: Công tác truyền thông

1. Phạm vi truyền thông

– Tập trung thu hút những đối tượng tại Đồng Nai

– Độ tuổi thu hút chủ yếu là giới trẻ, học sinh, sinh viên

2. Bên A chịu trách nhiệm ký kết các hợp đồng quảng cáo với những đối tác của mình. Chi phí thực hiện sẽ được bao gồm trong chi phí của hợp đồng này.

Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B bản sao của các hợp đồng mà bên A ký kết với đối tác của mình về sự kiện này.

3. Công tác truyền thông trước khi sự kiện diễn ra

3.1. Banner, Poster, Flyer, phướn dọc: Bên A thiết kế và sử dụng những banner, poster, flyer… có logo của bên B và thông tin chi tiết về sự kiện.

– Số lượng:

– Kích cỡ:

– Màu chủ đạo:

-Vị trí logo và các thông tin:

Banner, poster, flyer… phải được thiết kế phù hợp với sự kiện, có xu hướng thu hút đối tượng cần hướng đến. Trước khi bên A quảng bá sự kiện bằng banner, poster… thì phải đưa mẫu thiết kế cho bên B kiểm tra, chỉ được quảng bá sự kiện khi bên B đồng thuận sử dụng banner, poster … đó.

3.2. Phương tiện truyền thông đại chúng: Bên A cam kết quảng bá sự kiện của bên B trên truyền hình TV và radio

a. Cam kết về quảng cáo trên truyền hình:

– Đài truyền hình: VTV

– Số lượng lên hình: 3 lần/ ngày 

– Khung giờ lên hình: từ 5-6h sáng; 11-12h trưa; 15-16h tối.

– Yêu cầu về chất lượng: Đảm bảo thu hút hiệu quả đối tượng người xem,không sử dụng những hình ảnh, thông tin không phù hợp hợp, tiêu cực,khiếm nhã, đảm bảo thực hiện đúng quy định về quảng cáo, truyền thông theo pháp luật quy định.

Quảng cáo bao gồm các thông tin chi tiết về bên B  và thông tin chi tiết về sự kiện bên B tổ chức

b.Cam kết về quảng cáo trên radio

– Kênh truyền hình: FM Zone

– Phát sóng lúc: 20h hàng ngày

– Số lần quảng cáo: 2 lần/ chương trình

– Yêu cầu về chất lượng: Đảm bảo thu hút hiệu quả đối tượng người nghe,không sử dụng những hình ảnh, thông tin không phù hợp hợp, tiêu cực,khiếm nhã, đảm bảo thực hiện đúng quy định về quảng cáo, truyền thông theo pháp luật quy định.

Quảng cáo bao gồm các thông tin chi tiết về bên B  và thông tin chi tiết về sự kiện bên B tổ chức

3.3. Phương tiện công nghệ số: (báo điện tử, social media, tin nhắn nhanh, SMS Marketing, Email Marketing…)

– Bên A cam kết chạy quảng cáo trên Facebook, sử dụng quảng cáo giống quảng cáo trên truyền hình ( xuất hiện khi người dùng xem video trên Facebook), đồng thời thực hiện chạy quảng cáo sự kiện của bên B trên Fanpage của bên B.

– Số lượng lần xuất hiện quảng cáo trên Facebook người dùng phụ thuộc vào hợp đồng quảng cáo của bên A với Facebook

3. Công tác truyền thông khi diễn ra sự kiện

Bên A có trách nhiệm tổ chức sự kiện khai trương cho bên A

– Địa chỉ:

– Thời gian:…

– Trang trí sự kiện:…

– Nội dung sự kiện

– MC sự kiện:…

– Các hoạt động được tổ chức trong sự kiện:…

Các nội dung của hoạt động tổ chức sự kiện phải được lập thành văn bản và được rà soát, kiểm tra bởi bên B trước khi tổ chức sự kiện.

Nội dung của sự kiện phải đảm bảo đúng tính chất của sự kiện, đảm bảo thu hút người tham gia,  không chứa những nội dung, thông tin không phù hợp.

Việc tổ chức sự kiện phải thực hiện đúng quy định về quảng cáo, truyền thông của pháp luật

4. Thời hạn quảng cáo

– Bên A bắt đầu quảng cáo, quảng bá về sự kiện trước 3 tháng kể từ khi sự kiện diễn ra

– Bên A kết thúc quảng cáo, quảng bá về sự kiện sau 15 ngày kể từ khi sự kiện kết thúc

5. Kết quả theo dự tính

Hai bên thỏa thuận và đưa ra dự tính hiệu quả công việc như sau:

– Tổng số lãi  mà bên B đạt được trong thời gian sự kiện diễn ra : 200.000.000 VNĐ

– Tổng số lãi mà bên B đạt được trong khoảng 2 tháng sau khi sự kiện diễn ra: 200.000.000 VNĐ/ tháng

6. Xác nhận kết quả

1. Trong và sau khi sự kiện diễn ra, bên B tổ chức khảo sát kết quả của việc thực hiện bảo trợ truyền thông của bên A thông qua việc khảo sát các khách hàng và của nhân viên của mình

Phiếu khảo sát bao gồm

– Thông tin khách hàng

– Lý do biết đến sự kiện

– Đánh giá sự kiện

2. Bên B dựa vào kết quả khảo sát như trên để nhận định về kết quả của việc thực hiện bảo hộ truyền thông

– Nếu Bên B đạt được hơn hiệu quả dự tính hơn từ 50% trở lên theo quy định tại Điều 5: Bên B sẽ trích 25% số lãi hơn dự tính làm hoa hồng cho bên A.

– Nếu Bên B không đạt được hiệu quả dự tính, các bên sẽ thỏa thuận lại với nhau về việc tiếp tục thực hiện bảo trợ tuyền thông hoặc bồi thường.

Điều 4: Yêu cầu về việc thực hiện bảo trợ truyền thông

1. Tên của bên A sẽ được nhắc đến trong tất cả các quảng cáo như nhà tài trợ truyền thông chính cho sự kiện

2. Tên của bên A sẽ được nhắc đến trong tất cả các tin, bài viết về chương trình trên Website, Email của bên B

3. Tên của bên A được nhắc đến với lời cảm ơn trân trọng trong khi sự kiện diễn ra và trong vòng 1 tháng sau khi sự kiện kết thúc.

Điều 5: Thanh toán

1. Chi phí của hợp đồng đã bao gồm chi phí để ký kết các hợp đồng quảng cáo của bên A.

2. Chi phí của hợp đồng dự kiến: 1.200.000.000 VNĐ

3. Hai bên trong hợp đồng trong thời hạn 10 ngày sau khi sự kiện kết thúc sẽ mở một cuộc họp xác định chi phí thực tế và các chi phí phát sinh của hợp đồng.

4. Bên B thanh toán cho bên A theo 2 đợt:

– Đợt 1: Trong vòng 15 ngày kể từ khi ký kết hợp đồng ( tức ngày 21/07/2020) với số tiền là 500.000.000 VNĐ

– Đợt 2: Trong vòng 15 ngày sau khi xác định được chi phí thực tế của hợp đồng với số tiền còn lại ( đã trừ 500.000 VNĐ đã thanh toán đợt 1 ) được thỏa thuận  trong cuộc họp xác định chi phí thực tế của hợp đồng như khoản 2 điều này quy định.

5. Bên B thanh toán bằng cách chuyển khoản:

– Số tài khoản:

– Tên tài khoản:

– Ngân hàng:

– Chi nhanh:

6. Bên B khi thanh toán phải cung cấp giấy tờ chứng minh đã thanh toán.

7. Bên A khi nhận được thanh toán phải cung cấp giấy tờ chứng minh đã nhận được thanh toán.

Điều 6: Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng

Cam kết sử dụng những quảng cáo đúng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về quảng cáo, truyền thông

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Cam kết thực hiện đúng yêu cầu của bên A về việc bảo trợ truyền thông.

Điều 7: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

1. Hai bên thỏa thuận phạt vi phạm đối với bất kỳ hành vi vi phạm hợp đồng số tiền là 100.000.00 VNĐ

2. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.

3. Việc xác định thiệt hại và bồi thường thiệt hại sẽ được hai bên tiến hành đàm phán với sự góp mặt của bên thứ 3, theo đó

– Thời gian: Trong vòng 30 ngày kể từ khi có thiệt hại phát sinh

– Địa điểm:…

– Bên thứ 3: Chuyên viên đàm phán Nguyễn Thị A ( thông tin của A)

3. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

4. Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

1.Hợp đồng thuê lao động giữa bên A và bên B sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

–  Hợp đồng đã được hoàn thành;

– Theo thỏa thuận của các bên;

– Một trong các bên chấm dứt sự tồn tại.

– Trong trường hợp bất khả kháng ( thiên tai, bão lũ, dịch bệnh, quy định của Nhà nước…)

2. Trong trường hợp một trong hai bên có nhu cầu hủy bỏ hợp đồng này trước thời hạn với bất kỳ lý do gì, bên có nhu cầu hủy hợp đồng phải thông báo bằng văn bản ít nhất trước 90 kể từ ngày giao hàng bên B nhận sản phẩm.

3. Nếu một trong hai bên bị thiệt hại do hành vi hủy bỏ hợp đồng của bên kia thì có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại.

4. Các bên không được tiết lộ bất kỳ thông tin về bí mật công ty sau khi hợp đồng kết thúc

Điều 9: Hiệu lực hợp đồng

1.Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 07 năm 2020.

2.Trường hợp có bất kỳ điều khoản, điều kiện nào của Hợp Đồng này không thể thực thi hoặc bị vô hiệu do thoả thuận trái với quy định của pháp luật thì các điều khoản, điều kiện còn lại của Hợp Đồng vẫn được đảm bảo thi hành.

Điều 10: Điều khoản cuối cùng

1. Hợp đồng Khám sức khỏe định kỳ này được kí kết tại số 45 đường Huỳnh Thúc Kháng, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, vào ngày 20 tháng 07 năm 2020. 

2. Hợp đồng được lập  thành ba (03) bản, có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 07 năm 2020. Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2020

Bên A                                                      Bên B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

1900.0191