Hợp đồng chuyển nhượng hợp tác xã

Hợp đồng chuyển nhượng hợp tác xã là hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận khi các bên có nhu cầu chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, vốn góp trong hợp tác xã sang cho người khác hoặc tổ chức, đơn vị khác. Khi thị trường thay đổi, các đơn vị, doanh nghiệp không chịu cập nhật và thường xuyên nâng cấp sẽ bị tụt lại phía sau và tất nhiên sự thay thế rồi cũng đến thời điểm phải thực hiện nếu đơn vị đó không muốn bị loại bỏ hoàn toàn. Với mô hình kinh doanh cũ và phạm vi hoạt động nhỏ, không ít hợp tác xã đã đi vào khó khăn khi kinh tế thị trường toàn cầu được mở cửa, tuy nhiên với lợi thế gắn bó với các tiểu thương và hộ gia đình sản xuất, việc cơ cấu lại các hợp tác xã sẽ giúp phát huy được tối đa những tiềm năng này.

Những trước khi bắt đầu vào bất cứ công việc gì, thỏa thuận để chuyển nhượng hợp tác xã là bắt buộc, vậy chúng ta hãy cùng đi vào tìm hiểu nội dung của văn bản này qua bài viết dưới đây.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng hợp tác xã

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG HỢP TÁC XÃ

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ luật hợp tác xã năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2012
  • Căn cứ nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật hợp tác xã
  • Căn cứ ghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 193/2013/NĐ-CP
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. …………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý chuyển nhương Hợp tác xã cho Bên B

Tên Hợp tác xã

Giấy phép đăng kí kinh doanh

Trụ sở chính

Mã số thuế

Vốn điều lệ

Diện tích

Điều 2: Cách thức thực hiện

  • Bên A bàn giao cho bên B những giấy phép kinh doanh và những giấy phép con kèm theo
  • Bên A thống kê cho bên B
    • Số lượng thành viên
    • Mô hình sản xuất nuôi trồng

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Giá sang nhượng hơp tác xã
  • Thuế phải nôp:…………………….. (bên B phải chịu )
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán 2 lần

Lần 1: Bên B phải thanh toán 30% giá trị hợp đồng tương ứng với……………..  ngay khi kí kết hợp đồng

Lần 2: sau khi bàn giao và hoàn thành xong toàn bộ hơp tác xã Bên B thanh toán nốt 70% còn lại tương ứng với …………………..

  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho     

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:          

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A:

  • Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền theo hợp đồng chuyển nhượng
  • Giao cho Bên B các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;
  • Đảm bảo, hỗ trợ về nhân lực, người lao động hiện tại cho Bên B ít nhất 1 tháng sau khi chuyển nhượng
  • Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;
  • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;
  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng và theo quy định pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của bên B:

  • Thanh toán tiền hợp đồng chuyển nhượng
  • Tiếp nhận từ Bên A các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;
  • Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho để thực hiện việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng;
  • Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu gây thiệt hại;
  • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;
  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng và theo quy định pháp luật.

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giả i quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
  • Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

Trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các điều kiện thời tiết như thiên tai, bão lũ, dịch bệnh và các sự kiện khách quan khác không năm trong sự kiểm soát của bên bị ảnh hưởng và bên này đã nỗ lực hợp tác để giảm thiểu hậu quả xảy ra mà không khắc phục được thì hai bên sẽ thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, có lập thành văn bản và có chữ kí của hai bên

Bất kể nguyên nhân nào khác, nếu bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ……….. ngày kể từ ngày có sự kiện bất khả kháng xảy ra mà không báo với bên còn lại thì bên còn lại có quyền dơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

Nếu bên A hoặc bê B vi phạm một trong những quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng này

-Thì sẽ phải chịu  phạt vi phạm

 lần 1 số tiền là

 lần 2 số tiền là

Nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên còn lại phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên còn lại

Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả có trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 9: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      

Bên A Bên B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

1900.0191