Hợp đồng sang nhượng tài sản công ty

Hợp đồng sang nhượng tài sản công ty là thỏa thuận giữa công ty này và cá nhân, công ty khác trong sự kiện thanh lý, chuyển nhượng lại những tài sản thuộc về công ty mình. Các tài sản thuộc sở hữu công ty rất đa dạng, có thể kể đến như dây chuyền máy móc sản xuất, xe cộ, phương tiện vận chuyển hoặc các loại xe vận chuyển hàng hóa nội bộ, máy kéo, máy nâng. Việc vận chuyển tùy theo từng loại tài sản sẽ có yêu cầu bắt buộc phải thực hiện hay không thủ tục sang tên sở hữu.

Hợp đồng sang nhượng tài sản công ty ngoài chữ ký của người đại diện sẽ cần có chữ ký của các bộ phận có thẩm quyền quản lý thuộc bên bán, ví dụ như thủ kho, kế toán, trưởng bộ phận, để đảm bảo việc chuyển nhượng tài sản đúng nội quy đơn vị, tránh các hành trục lợi, tranh chấp.

1. Mẫu Hợp đồng sang nhượng tài sản công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG TÀI SẢN CÔNG TY

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
  • Căn cứ vào điều lệ công ty
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. (công ty cổ phần)…………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. …………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý chuyển nhượng phần vốn góp vào công ty  cho bên B là ………. Cổ phần tương ứng với ……………………… VNĐ (……………….đồng) chiếm ………………….. vốn điều lệ của công ty

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số ……………

Tổ chức phát hành

Loại cổ phần

Điều 2: Cách thức thực hiện

Bên A có nghĩa vụ giao số cổ phần đã thỏa thuận tại điều 1 của hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sở hữu số cổ phần cho bên B vào thời điểm do hai bên thỏa thuận

Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu số cổ phần tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật . và nộp thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng cố phần theo quy định

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Giá chuyển nhượng cổ phần là
  • Tổng giá trị chuyển nhượng cổ phần là
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán ……………
  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho     

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Ngay khi hai bên ký hợp đồng ày bên B sẽ chuyể n cho bên A số tiên là:…………. Tương ứng với …% giá trị của hợp đồng

Sau ……….ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng đến ngày …………….. bên B phải thanh toán hết số tiền còn lại cho bên A

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  • Bên Bán  có quyền sở hữu hợp pháp số cổ phần chuyển nhượng quy đinh tại của Hợp đồng này và Bên Bán đã hoàn thành mọi thủ tục pháp lý cần thiết để bán cổ phần của mình;
  • Cổ phần của Bên Bán đã đăng ký hợp thức, đã thanh toán đầy đủ cho Công ty Cổ phần……và được phép chuyển nhượng.
  • Việc Bên Bán ký kết Hợp đồng và hoàn thành giao dịch này là hợp thức mà không cần có thêm sự cho phép nào của bất kỳ bên thứ ba nào.
  • Bên bán tiến hành thủ tục Thông báo cho Công ty cổ phần …… được biết về việc thay đổi cổ đông, kể từ khi có xác nhận của Ngân hàng nếu thanh toán bằng chuyển khoản hoặc kể từ khi thanh toán hết bằng tiền mặt.
  • Nếu hết thời hạn thanh toán mà Bên bán từ chối thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần thì Bên mua được nhận lại tiền đặt cọc tại ngân hàng và Bên bán phải trả cho Bên mua một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (Điều khoản có lợi cho bên B)

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  • Bên Mua sẽ kế thừa và thực hiện các quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan của Bên bán sau khi hoàn thành các cam kết theo Hợp đồng này.
  • Thanh toán đầy đủ theo đúng tiến độ của Hợp đồng. Nếu đến hết thời hạn thực hiện thanh toàn quy định của Hợp đồng này mà Bên Mua không thanh toán đủ hoặc không thanh toán hết thì coi như Hợp đồng này hết hiệu lực và Bên mua bị mất tiền đặt cọc.
  • Bên Mua tuyên bố và đảm bảo rằng: Việc Bên Mua ký kết Hợp đồng và hoàn thành giao dịch dân sự theo Hợp đồng này là hợp thức mà không cần có thêm sự cho phép nào của bên thứ ba nào.

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh (nếu có) liên quan đến Hợp đồng này sẽ được các Bên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp các Bên không giải quyết được bằng thương lượng thì một trong hai Bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Trong thời gian ký hợp đồng, Bên B phát hiện số lượng cổ phần của công ty trong hợp đồng chuyển nhượng này tăng lên hoặc giảm xuống thì các bên phải xác định lại giá trị của cổ phần chuyển nhượng và bên B sẽ thanh toán cho bên A theo giá trị xác dịnh lại. Ngoài thời gian này, các bên không thực hiện bất kỳ sự điều chỉnh giá nào khác

Điều 6: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

– Trường hợp bên B chậm thực hiên nghĩa vụ thanh toán, bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp bên A chậm bàn giao, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp cổ phần chuyển nhượng có tranh chấp với bên thứ ba, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 50% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng.

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả có trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa

Điều 8: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..

2. Mẫu hợp đồng sang nhượng công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG CÔNG TY

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                     

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý chuyển nhương công ty TNHH may mặc cho Bên B

Tên công ty

Giấy phép đăng kí kinh doanh

Trụ sở chính

Chi nhánh

Mã số doanh nghiệp

Mã số thuế

Vốn điều lệ

Giấy chứng nhận mẫu dấu

Tình trạng pháp lý

Diện tích

Điều 2: Cách thức thực hiện

  • Bên A bàn giao cho bên B những giấy phép kinh doanh và những giấy phép con kèm theo
  • Bên A thống kê cho bên B
    • Số lượng công nhân: số lượng và chức vụ đảm nhiệm
    • cơ sở vật chất và thiết bị hệ thống
    • nguyên liệu sản xuất trong nhà máy may mặc
    • sản phẩm may mặc công ty đang sản xuất
    • các khoản nợ của  công ty
    • các khoản thu của công ty
    • các vấn đề về thuế và nợ thuế
    • và các vấn đề về tài chính khác

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Giá sang nhượng công ty
  • Thuế phải nôp:…………………….. (bên B phải chịu )
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán 2 lần

Lần 1: Bên B phải thanh toán 30% giá trị hợp đồng tương ứng với……………..  ngay khi kí kết hợp đồng

Lần 2: sau khi bàn giao và hoàn thành xong toàn bộ Công ty Bên B thanh toán nốt 70% còn lại tương ứng với …………………..

  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho     

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:          

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  • Yêu cầu bên A cũng cấp đầy đủ giấy tờ đảm bảo việc sang nhượng và kinh doanh hợp pháp
  • Kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị nếu hư hỏng hoặc kém chất lượng, bên B có quyền yêu cầu bên A khắc phục, sửa chữa hoặc chi trả các khoản phí để bên B sửa chữa.
  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn
  • Phối hợp với bên A trong quá trình sang nhượng , giao nhận tài sản.
  • Hỗ trợ, tạo điều kiện cho quá trình sang nhượng diễn ra thuận lợi, đảm bảo an toàn.
  • Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình theo pháp luật

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  • Yêu cầu bên A cũng cấp đầy đủ giấy tờ đảm bảo việc sang nhượng và kinh doanh hợp pháp
  • Kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị nếu hư hỏng hoặc kém chất lượng, bên B có quyền yêu cầu bên A khắc phục, sửa chữa hoặc chi trả các khoản phí để bên B sửa chữa.
  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn
  • Phối hợp với bên A trong quá trình sang nhượng , giao nhận tài sản.
  • Hỗ trợ, tạo điều kiện cho quá trình sang nhượng diễn ra thuận lợi, đảm bảo an toàn.
  • Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình theo pháp luật

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có tranh chấp phát sinh giữa bên B và người lao đồng đang làm việc trong nhà máy thì bên B phải báo ngay cho bên A và các bên giải quyết trên tinh thần hòa giải thươn lượng đôi bên cùng có lợi.
  • Các bên hòa giải trong vòng …… lần trong … tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp
  • Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

  • Trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các điều kiện thời tiết như thiên tai, bão lũ, dịch bệnh , hỏa hoạn, cháy nổ và các sự kiện khách quan khác không nằm  trong sự kiểm soát của bên bị ảnh hưởng và bên này đã nỗ lực hợp tác để giảm thiểu hậu quả xảy ra mà không khắc phục được thì hai bên sẽ thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, có lập thành văn bản và có chữ kí của hai bên
  • Bất kể nguyên nhân nào khác, nếu bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ……….. ngày kể từ ngày có sự kiện bất khả kháng xảy ra mà không báo với bên còn lại thì bên còn lại có quyền dơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

– Trường hợp bên B chậm thực hiên nghĩa vụ thanh toán, bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp bên A chậm bàn giao, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp cổ phần chuyển nhượng có tranh chấp với bên thứ ba, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 50% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng.

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 9: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

1900.0191