Luật hôn nhân gia đình sau khi ly hôn năm 2022 như thế nào?

Kính chào LVN Group. Tôi và chồng đã kết hôn được 6 năm, có một con chung, do xảy ra nhiều bất đồng mâu thuẫn, không có tiếng nói chung nên cả hai đã quyết định sẽ ly hôn. Tôi có câu hỏi rằng luật hôn nhân gia đình sau khi ly hôn hiện nay thế nào, vấn đề quyền nuôi con sau ly hôn, điều kiện thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng, mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn thế nào? Anh ta có nói rằng nhất định se giành quyền nuôi con và sẽ không cho tôi thăm con sau khi ly hôn, như vậy thì có bị xử phạt không? Mong được Luật sư hỗ trợ trả lời, tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến LVN Group. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trả lời câu hỏi cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn đọc.

Văn bản hướng dẫn

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Luật hôn nhân gia đình sau khi ly hôn năm 2022 thế nào?

Quyền nuôi con sau khi ly hôn

Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định rằng sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều kiện thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con hoặc nuôi con theo quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, người trực tiếp nuôi con có thể được thay đổi khi có các căn cứ được quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về vấn đề này, cụ thể như sau:

– Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

– Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Lưu ý: Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con.

Đối với trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện thì cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con bao gồm:

– Cha, mẹ;

– Người thân thích;

– Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

– Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

– Hội liên hiệp phụ nữ.

Luật hôn nhân gia đình sau khi ly hôn năm 2022 thế nào?

Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn

Căn cứ theo hướng dẫn của Luật Hôn nhân gia đình 2014, cấp dưỡng được hiểu là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu.

Bên cạnh đó, theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình 2014, sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Từ quy định đó, có thể xác định nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn thuộc về người không trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng này sẽ kéo dài đến khi người con đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Mức cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn

Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 116 Luật Hôn nhân gia đình 2014 về mức cấp dưỡng có thể được thỏa thuận giữa người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó. Tức là người không trực tiếp nuôi con có thể thỏa thuận mức cấp dưỡng với con hoặc với người đang trực tiếp nuôi con.

Cũng theo điều 116 luật này, mức cấp dưỡng được xác định căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tiễn của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Tuy nhiên, nếu các bên không tự thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bên cạnh đó, mức cấp dưỡng này cũng có thể thay đổi do thỏa thuận của các bên, trong trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tuy nhiên, hiện nay, không có văn bản quy định cụ thể mức cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn nên để xác định mức cấp dưỡng cụ thể, Tòa án thường căn cứ vào chứng từ, hóa đơn,… liên quan đến chi phí hợp lý để nuôi dưỡng, chăm sóc con và thu nhập, khả năng thực tiễn của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Không cho mẹ thăm con sau khi ly hôn, cha có bị xử phạt theo hướng dẫn của pháp luật không?

Trong trường hợp cha là người trực tiếp nuôi con nhưng không cho mẹ thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.

Lưu ý: Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP: Mức phạt này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Vì vậy, theo hướng dẫn của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 hiện hành, sau ly hôn, cha mẹ đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo hướng dẫn của pháp luật. Trong trường hợp mẹ không phải là người trực tiếp nuôi con thì mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở được, cha có quyền trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở mẹ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nếu có hành vi cản trở sẽ bị xử phạt theo hướng dẫn của pháp luật, trừ trường hợp mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án.

Bài viết có liên quan:

  • Hướng dẫn thủ tục trích lục ghi chú ly hôn nhanh chóng năm 2022
  • Dịch vụ ly hôn nhanh tại Quận Hà Đông Hà Nội mới nhất 2021
  • Dịch vụ ly hôn nhanh tại Quận Long Biên Hà Nội mới nhất 2021

Liên hệ ngay:

Trên đây là bài viết LVN Group tư vấn về “Luật hôn nhân gia đình sau khi ly hôn năm 2022 thế nào?“. Hy vọng bài viết có ích cho bạn đọc. Đội ngũ luật sư của LVN Group luôn sẵn sàng lắng nghe và trả lời mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục hay tư vấn soạn thảo thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh…. Nếu có những vấn đề nào chưa rõ cần được tư vấn thêm quý bạn đọc hãy liên hệ ngay tới hotline 1900.0191 để được các chuyên gia pháp lý của LVN Group tư vấn trực tiếp.

Giải đáp có liên quan:

Ly hôn thuận tình cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

– Đơn xin ly hôn thuận tình;
– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
– Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Pháp luật quy định về ly hôn thế nào?

Ly hôn được hiểu là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Pháp luật quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thế nào?

Căn cứ theo Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định như sau:
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác; mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ -- 1900.0191 --
GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất hoặc đặt yêu cầu Dịch vụ, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ -- 1900.0191 --
LIÊN HỆ DỊCH VỤ - TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI