Xác nhận tình trạng hôn nhân tại Đài bắc – Đài Loan

Xin nhờ anh chị luật sư tư vấn giúp e:
Em kết hôn với người Đài Loan ngày 7-11-2018. Hiện tại thủ tục đã xong và e đã có thẻ cư trú tại Đài. Nhưng con tụi em sinh ra trước khi tụi em đăng ký kết hôn ( 4-9-2017) tại việt nam bây giờ e đang làm thủ tục để rước con về Đài. Trong hồ sơ văn phòng đài bắc yêu cầu có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( tức từ 18t đến trước kết hôn 1 ngày là độc thân) mục đích xác nhận là để bổ sung hồ sơ cho con nhập hộ khẩu tại Đài Loan ( ko nhằm mục đích kết hôn) . Nhưng bên phía địa phương ( xã) ko đồng ý xác nhận vì họ nói đã cấp lúc e đkkh rồi giờ ko cấp lại ( giấy đó e đã nộp cho văn phòng đài bắc lúc pv kết hôn, và họ ko trả lại giấy này) .
Bây giờ bên xã lại kêu e chờ họ hỏi lên bộ có công văn mới xác nhận.
Bây giờ em phải làm sao ạ, ra tỉnh hỏi hay làm đơn như thế nào! Em làm thế này là đúng quy định pháp luật hay ko mà bị từ chối xác nhận vậy ạ!
Em có cho họ coi qua ở tỉnh khác người ta vẫn xác nhận vì trường hợp giống e rất nhiều nhưng họ vẫn bảo tỉnh khác làm chứ ở đây chưa làm qa. Anh chị luật sư tư vấn em nên ra đâu để trình bày nhanh nhất.
Ảnh 1 là e tải về từ trang web của văn phòng đài bắc
Ảnh 2 là trường hợp giống e nhưng ở tỉnh khác vẫn dc xác nhận.

Luật sư tư vấn

Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG HƯỚNG DẪN VIỆC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 19. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam cư trú thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để sử dụng vào mục đích kết hôn hoặc mục đích khác.

2. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp các giấy tờ sau:

a) Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định);

b) Trường hợp người yêu cầu đã có vợ hoặc đã có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp người chồng hoặc người vợ đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết.

Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này thì phải nộp bản sao trích lục ghi chú ly hôn.

c) Trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp thêm:

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp, nếu trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; trường hợp trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn, nhưng sau khi ra nước ngoài đã ly hôn hoặc người vợ, chồng kia đã chết thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam đã cư trú trước đây cấp nếu công dân Việt Nam đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi cư trú trước đây thì phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam đoan.

3. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự căn cứ Sổ hộ tịch và hồ sơ lưu tại Cơ quan đại diện, kiểm tra tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu, nếu thấy đủ điều kiện và yêu cầu cấp xác nhận tình trạng hôn nhân phù hợp quy định pháp luật thì ghi thông tin vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để kết hôn thì số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo đề nghị của người yêu cầu.

5. Việc ghi nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 15/2015/TT-BTP.

Trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Cơ quan đại diện xác nhận tình trạng hôn nhân của người yêu cầu cho đến thời điểm cấp giấy.

Trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn tại Việt Nam hoặc để sử dụng vào mục đích khác, căn cứ vào tình trạng hồ sơ, yêu cầu của đương sự, Cơ quan đại diện thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho đến thời điểm cấp giấy hoặc trong khoảng thời gian nhất định.

Về mục đích bạn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không phải là mục đích kết hôn, mà để làm thủ tục bổ sung cho con bạn ở Đài Loan, đáp ứng được điều kiện tại Khoản 4 Điều này và UBND xã bạn thường trú ở Việt Nam

Về vấn đề Bên UBND xã bạn thông báo không cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì căn cứ vào Nghị định số 123/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH

Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Việc bản gốc giấy xác nhận tình trạng kết hôn của bạn đã nộp bên Đài Loan nên không thể nào đáp ứng được đủ điều kiện ở Khoản 6 Điều 22 Nghi định này.Khi đó, chúng tôi xin đưa ra hướng giải quyết như sau:

Bạn ra lại UBND xã, nộp tờ đơn yêu cầu xin cấp lại Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân,đưa ra mục đích là bạn không làm với mục đích kết hôn, mà để làm thủ tục cho con ở Đài Loan với việc chứng minh việc giấy tờ đang ở Bên Văn phòng Đài loan bên kia cùng những giấy tờ chứng minh là Bản gốc đang bên kia. Nếu lý do của bạn được chấp nhận thì trong vòng 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bên công chức tư pháp hộ tịch kiểm tra, xác minh theo yêu cầu.Nếu nhận thấy yêu cầu là chính đáng và đủ những giấy tờ, thủ tục thì cán bộ tư pháp trình cho chủ tịch UBND xã một bản chứng nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

1900.0191