Mã vạch trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Biểu mẫu
Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - DG - Mã vạch trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mã vạch trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mã vạch trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có mã vạch có hợp pháp.

Ma-vach-tren-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-datMa-vach-tren-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-datMã vạch trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có mã vạch có hợp pháp.


Tóm tắt câu hỏi:

Kính gửi :Văn phòng LVN Group. Đầu năm mới 2016 tôi xin chúc VP LVN Group sức khỏe, may mắn và thành công trong công việc. Tôi xin nhờ quý VP LVN Group 1 việc. Cuối năm 2015 tôi có làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đât và tôi đã nhận được giấy chứng nhận nhưng không có mã vạch trang cuối (để trắng). Tuy nhiên qua tìm hiểu trên các kênh thông tin , tôi thấy rất nhiều thông tin khác nhau và tôi cũng không hiểu về lĩnh vực này . Rất mong quý VP LVN Group chỉ giúp tôi. Trân trọng cảm ơn .

LVN Group tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT LVN. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT LVN xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Trang 4 (trang cuối) in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch. Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận.

Như vậy, tại trang 4 sẽ thể hiện mã vạch theo quy định của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Theo đó, tại Điều 15 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định mã vạch như sau:

1. Mã vạch được in tại cuối trang 4 khi cấp Giấy chứng nhận.

2. Mã vạch được dùng để quản lý, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; nội dung mã vạch thể hiện dãy số nguyên dương, có cấu trúc dưới dạng MV = MX.MN.ST, trong đó:

a) MX là mã đơn vị hành chính cấp xã nơi có thửa đất, được thể hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho khu đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính cấp xã thì ghi theo mã của xã có phần diện tích lớn nhất.

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì ghi thêm mã của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định vào trước mã của xã, phường, thị trấn nơi có đất;

b) MN là mã của năm cấp Giấy chứng nhận, gồm hai chữ số sau cùng của năm ký cấp Giấy chứng nhận;

c) ST là số thứ tự lưu trữ của hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai tương ứng với Giấy chứng nhận được cấp lần đầu theo quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ma-vach-tren-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-datMa-vach-tren-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat

>>> LVN Group tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.0191

Trường hợp một hồ sơ đăng ký mà ghi vào một Giấy chứng nhận không hết, phải ghi vào nhiều Giấy chứng nhận để cấp theo quy định tại Điểm c Khoản 9 Điều 6 và Khoản 8 Điều 7 của Thông tư này thì các Giấy chứng nhận này được ghi chung một số thứ tự lưu trữ của hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai đó.

Bạn có thể dựa vào những nội dung mà pháp luật quy định nêu trên, so sánh đối chiếu với Giấy chứng nhận quyền sở hữu mà bên bạn được cấp để làm rõ nội dung mã vạch.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của LVN Group:

– Ghi địa chỉ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Sai địa chỉ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Đính chính địa chỉ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của LVN Group: 1900.0191  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT LVN:

– Dịch vụ khiếu nại tranh chấp tư vấn đất đai

– Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua điện thoại

– Tư vấn pháp luật đất đai miễn phí

Theo dõi chúng tôi trên
5/5(1
bình chọn
)

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com