Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chuẩn 2023 – Mẫu văn bản

Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chuẩn 2023

Chào LVN Group, còn 02 năm nữa gia đình tôi sẽ hết hạn sử dụng 3ha đất nông nghiệp mà gia đình tôi được phía Uỷ ban nhân dân cấp cách đây 48 năm. Chính vì thế mà hiện nay gia đình tôi hiện đang có nhu cầu tìm hiểu về đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam. LVN Group có thể cho tôi hỏi đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chuẩn 2023 trình bày thế nào?. Tôi xin chân thành cảm ơn LVN Group rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chuẩn 2023. LVN Group mời bạn cân nhắc bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ quy định pháp luật

  • Luật Đất đai 2013

Trường hợp xin được gia hạn sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định của pháp luật thì đất nông nghiệp khi được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì sẽ có thời hạn sử dụng đất là 50 năm, sau khoảng thời gian 50 năm đó, nếu người dân vẫn có nhu cầu sử dụng tiếp thì, nhà nước cho phép người dân được tiếp tiến hành gia hạn sử dụng tiếp tục. Đây là quy định được cho là hợp lý cùng được nhiều người dân tại Việt Nam ủng hộ cùng tán thành.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau:

– Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 cùng khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này

Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chuẩn 2023

Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chuẩn 2023 hiện nay thực chất là mẫu đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK. Chính vì thế khi bạn muốn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam tại thời gian năm 2023 thì bạn phải tải xuống mẫu đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK để sử dụng.

LoaderLoading…
EAD LogoTaking too long?
Reload Reload document

|Open Open in new tab

Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chuẩn 2023 [21.15 KB]

Hướng dẫn cách viết đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp

Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam là loại đơn mà nhiều người Việt Nam điền sai nhiều nhất khi làm thủ tục tại các đơn vị nhà nước. Chính vì thế để có thể biết được cách trình bày đúng một mẫu đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chuẩn 2023 tại Việt Nam, LVN Group xin được phép hướng dẫn quý bạn đọc cách thức trình bày đơn xin gia hạn ngắn gọn như sau:

Bước 1: Điền nới bạn nộp hồ sơ gia hạn.

Ví dụ: Văn phòng đăng ký đất đai TP. Sa Đéc.

Bước 2: Điền thông tin người sử dụng đất.

Tại mục 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất -> ghi chữ in hoá người đang được cấp quyền sử dụng đất.

Ví dụ: NGUYỄN VĂN C.

Tại mục 2. Giấy chứng nhận đã cấp -> điền thông tin giấy chứng nhận của bản thân cùngo.

Tại mục 3. Nội dung biến động về -> điền thông tin về gia hạn sử dụng đất nông nghiệp.

Tại mục 4. Lý do biến động -> điền thông tin về gia hạn sử dụng đất nông nghiệp.

Bước 3: Ghi địa điểm, ngày tháng năm làm đơn.

Ví dụ: Sa Đéc, ngày 24 tháng 08 năm 2023.

Lưu ý: Sau khi ký tên xong thì không được điền các thông tin từ mục 5 trở xuống.

Hồ sơ, thủ tục xin được gia hạn sử dụng đất nông nghiệp

Hồ sơ, thủ tục xin được gia hạn sử dụng đất nông nghiệp được hướng dẫn cụ thể về chi tiết tại Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT năm 2014. Dựa cùngo hướng dẫn chi tiết này, người dân Việt Nam sẽ dễ dàng có thể tiến hành thủ tục xin được gia hạn sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam từ các bước như hướng dẫn chuẩn bị thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện các bước gia hạn, kết quả gia hạn cùng cuối cùng là thủ tục đóng lệ phí.

– Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

– Văn bản công nhận của đơn vị nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người uỷ quyền hộ gia đình thay đổi họ, tên;

– Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người uỷ quyền là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người uỷ quyền là thành viên khác trong hộ;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội cùng sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

– Văn bản của đơn vị có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;

– Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

– Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

– Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

– Quyết định của đơn vị nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

– Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

– Trình tự thực hiện

  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa trọn vẹn, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, đơn vị tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo cùng hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo hướng dẫn.

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi trọn vẹn thông tin cùngo Sổ tiếp nhận hồ sơ cùng trả kết quả cùng trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cùng trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
  • Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền cùng niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.

– Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp.

– Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình đơn vị có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến đơn vị nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo hướng dẫn.

– Cách thức thực hiện

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Mời bạn xem thêm

  • Hoãn thi hành án tử hình được thực hiện thế nào?
  • Quy định chung về thủ tục công nhận cùng cho thi hành án tại Việt Nam
  • Thi hành án phạt quản chế diễn ra theo trình tự nào chế theo pháp luật

Liên hệ ngay LVN Group

Vấn đề “Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chuẩn 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. LVN Group luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn hỗ trợ pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là tư vấn hỗ trợ pháp lý về Mẫu hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa, vui lòng liên hệ đến hotline 1900.0191 Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

  • Facebook: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroup

Giải đáp có liên quan

Lệ phí gia hạn đất nông nghiệp?

– Lệ phí địa chính (mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định); Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không phải nộp Lệ phí địa chính.
– Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất trả.

Nơi tiến hành nộp đơn gia hạn đất đai?

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Thời hạn giải quyết gia hạn đất nông nghiệp?

Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày công tác kể từ ngày có kết quả giải quyết.

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ -- 1900.0191 --
GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất hoặc đặt yêu cầu Dịch vụ, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191