Điều 7 Luật mặt trận tổ quốc Việt Nam năm 2015 – Mẫu văn bản

Điều 7 Luật mặt trận tổ quốc Việt Nam năm 2015

Từ ngày 01/01/2016, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 bắt đầu có hiệu lực thi hành.Theo đó, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, Thực hiện giám sát và phản biện xã hội, Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước, Thực hiện hoạt động đối ngoại Nhân dân.Mời các bạn cùng đọc nội dung trình bày sau đây để biết thêm thông tin về Điều 7 Luật mặt trận tổ quốc Việt Nam năm 2015 !.

1.Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; uỷ quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của đơn vị Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia phát triển tình hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới”.

”Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài. (Điều 1, Chương1, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)’.

”Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động’.

Khi phối hợp và thống nhất hành động, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình . (Trích điều 5 Chương II Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam).

a. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 

-Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.
Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
-Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.
-Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.
-Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.
-Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.
-Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.
Là những quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc được đề cập trong bộ luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015

b. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước 

Là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo hướng dẫn của Hiến pháp, pháp luật và quy chế phối hợp công tác do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đơn vị nhà nước có liên quan ở từng cấp ban hành.

2.Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều  7 Luật mặt trận tổ quốc Việt Nam năm 2015 quy định như sau: 

Điều 7. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước

1. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo hướng dẫn của Hiến pháp, pháp luật và quy chế phối hợp công tác do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đơn vị nhà nước có liên quan ở từng cấp ban hành.

2. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thông tin kịp thời cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam việc thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề cần thiết thuộc trách nhiệm quản lý của mình theo hướng dẫn của Hiến pháp và pháp luật.

3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo hướng dẫn của pháp luật.

4. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động có hiệu quả.”

 

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; uỷ quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của đơn vị Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia phát triển tình hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới”.

”Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài. (Điều 1, Chương1, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)’.

”Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động’.

Khi phối hợp và thống nhất hành động, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình . (Trích điều 5 Chương II Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam).

a. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 

-Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.
Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
-Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.
-Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.
-Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.
-Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.
-Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.
Là những quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc được đề cập trong bộ luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015

b. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước 

Là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo hướng dẫn của Hiến pháp, pháp luật và quy chế phối hợp công tác do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đơn vị nhà nước có liên quan ở từng cấp ban hành.

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ -- 1900.0191 --
GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất hoặc đặt yêu cầu Dịch vụ, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191