ACC - Mẫu văn bản
Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

Việc dán nhãn năng lượng sẽ yêu cầu kiểm tra hiệu suất năng lượng của thiết bị, do đó nó sẽ giúp lọc các hạng mục có hiệu suất năng lượng thấp, tránh lãng phí điện và tiết kiệm tiền cho việc bảo vệ an ninh năng lượng quốc gia. Vậy quy trình đăng ký dán nhãn năng lượng thiết bị điện thế nào? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi nội dung trình bày: Quy trình đăng ký nhãn năng lượng thiết bị điện.

Quy trình đăng ký nhãn năng lượng thiết bị điện

1. Nhãn năng lượng là gì?

Nhãn năng lượng là 1 con tem được dán trên thiết bị điện để gửi tới các thông tin chỉ số và khả năng tiết kiệm điện, giúp người dùng có thể lựa chọn được sản phẩm chất lượng, hiệu suất năng lượng cao, tốn ít điện năng.

Theo Điều 15 Nghị định 21/2011/NĐ-CP, có 2 loại nhãn năng lượng:

– Nhãn năng lượng xác nhận

– Nhãn năng lượng so sánh

Theo khoản 7, khoản 8 Điều 3 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 quy định như sau:

Nhãn năng lượng là nhãn gửi tới thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.

Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì, hoặc hiển thị nhãn năng lượng điện tử trên sản phẩm.

2. Danh sách hàng hoá phải dán nhãn năng lượng

Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì, hoặc hiển thị nhãn năng lượng điện tử trên sản phẩm.

Việc dán nhãn năng lượng không phải là bắt buộc với tất cả các thiết bị điện mà chỉ đối với các hàng hóa trong danh sách sau theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg:

Các phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục bắt buộc dán nhãn năng lượng thì được khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện.

4. Quy trình đăng ký nhãn năng lượng thiết bị điện

Bước 1. Thử nghiệm hiệu suất năng lượng

– Thử nghiệm hiệu suất năng lượng là việc đơn vị tự lấy mẫu và gửi tới tổ chức thử nghiệm để được thử nghiệm và cấp phiếu kết quả thử nghiệm. Hiện nay tùy từng mặt hàng mà các đơn vị  dự định dán nhãn năng lượng cho sản phẩm của mình để lựa chọn những đơn vị đủ khả năng và điều kiện kiểm nghiệm các mặt hàng tương ứng. Ví dụ: Các đơn vị thử nghiệm hiệu suất uy tín hiện nay: Quatest 1, Quastes 3…. Tuy nhiên không phải các trung tâm này có thể thử nghiệm tất cả các mặt hàng mà cũng phải xem xét đến các đơn  vị thử nghiệm khác nữa phụ thuộc vào mặt hàng đơn vị dự định thử nghiệm

– Khi ra kết quả thử nghiệm nhưng lại không như bên đơn vị mong muốn thì bên đơn vị cần phải dùng mẫu mới thực hiện lại thủ tục thử nghiệm hiệu suất năng lượng  để đảm bảo kết quả như đơn vị mong muốn.

–  Kết quả thử nghiệm là cơ sở để dán nhãn năng lượng cho sản phẩm có cùng model cùng thông số kỹ thuật, cùng xuất xứ và cùng cơ sở sản xuất. Kết quả thử nghiệm có hiệu lực vô thời hạn, trừ trường hợp đơn vị nhà nước có thẩm quyền phát hiện có sai phạm trong kết quả thử nghiệm hoặc có sai phạm, vi phạm của tổ chức thử nghiệm.

Bước 2. Nộp hồ sơ đăng ký dãn nhãn năng lượng

Trước khi đưa phương tiện, thiết bị ra thị trường, doanh nghiệp sản xuất nhập khẩu phương tiện, thiết bị đó phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và gửi về Bộ Công Thương. Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ trực tuyến quan mạng Internet hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ công thương. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn thì Bộ Công thương thực hiện việc xác nhận về việc đơn vị đã thông báo thực hiện thủ tục đăng ký dán nhãn năng lượng cho sản phẩm tới Bộ Công Thương.

Bước 3. Thực hiện dán nhãn năng lượng

– Sau khi nộp hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng đến Bộ Công Thương  và có xác nhận của Bộ Công thương về việc đơn vị đã thực hiện thủ tục đăng ký dãn nhãn năng lượng thì đơn vị, doanh nghiệp được tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng phù hợp với thông tin trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho sản phẩm đã đăng ký. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối với các thông tin đã công bố trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng và thông tin hiển thị trên nhãn năng lượng.

– Nhãn năng lượng được sử dụng thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, cách thức, quy cách nhãn năng lượng quy định.

– Nhãn năng lượng phải có các thông tin cơ bản sau:

+ Tên nhà sản xuất/nhập khẩu trọn vẹn hoặc viết tắt;

+ Mã hiệu phương tiện, thiết bị;

+ Thông tin về mức tiêu thụ năng lượng;

+ Tiêu chuẩn hoặc quy định áp dụng.

– Doanh nghiệp có quyền lựa chọn nhãn năng lượng điện tử đối với các phương tiện, thiết bị phù hợp cho việc sử dụng nhãn năng lượng điện tử hoặc sử dụng nhãn năng lượng khác để thực hiện việc dán nhãn năng lượng.

– Nhãn năng lượng có thể được thay đổi kích thước tăng, giảm theo tỉ lệ của nhãn để phù hợp với phương tiện, thiết bị nhưng không được gây nhầm lẫn, che lấp hoặc ảnh hưởng tới thông tin ghi trên nhãn hàng hóa theo hướng dẫn của pháp Luật.

– Cơ sở sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc in, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng.

– Hàng năm, các cơ sở này có trách nhiệm gửi báo cáo tới Sở Công thương tại địa phương; đồng thời, cơ sở phải thống kê về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị được dán nhãn năng lượng đã đưa ra thị trường trong năm và gửi về Bộ Công thương trước ngày 01/3 năm tiếp theo.

5. Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký dán nhãn năng lượng thiết bị điện

– Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp của công ty

– Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh hay nhãn xác nhận theo mẫu

– Kết quả thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm cấp cho model sản phẩm;

– Tài liệu chứng minh phòng thử nghiệm nước ngoài đã đáp ứng đủ Điều kiện (Đối với trường hợp việc thử nghiệm dán nhãn năng lượng được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm nước ngoài);

– Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.

Trên đây là các nội dung trả lời của chúng tôi về Quy trình đăng ký nhãn năng lượng thiết bị điện. Trong quá trình nghiên cứu, nếu như các bạn cần Công ty Luật LVN Group hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi để được trả lời.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

Website bán hàng là dạng website sàn thương mại điện tử phổ biến được nhiều doanh nghiệp, cá nhân sử dụng. Pháp luật quy định một số website phải đăng ký website với Bộ Công thương. Vậy website bán hàng có phải đăng ký không là câu hỏi nhiều người băn khoăn. Do đó để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề xử phạt, mời các bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây Công ty Luật LVN Group về Website bán hàng có cần đăng ký Bộ Công thương không?

1. Website bán hàng là gì?

Website bán hàng là trang Web cho phép doanh nghiệp và khách hàng có thể tiến hành việc mua bán sản phẩm/ dịch vụ trực tuyến. Căn cứ, khi truy cập vào các Website này, bạn có thể xem thông tin sản phẩm, tìm kiếm các sản phẩm cần mua, đặt hàng và thanh toán nhanh chóng. 

Một website bán hàng có thể kinh doanh nhiều mặt hàng đa dạng, từ nhiều đơn vị phân phối khác nhau và được phân thành các gian hàng. Tất cả các gian hàng, sản phẩm được bán tại đây đều phải chịu sự giám sát và quản lý của đơn vị gửi tới website bán hàng.

2. Website bán hàng có phải đăng ký với Bộ Công thương không?

Theo khoản 8 điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, Khoản 9 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP, các website bán hàng hay cung ứng dịch vụ có chức năng đặt hàng trực tuyến đều phải thực hiện việc thông báo với Bộ Công Thương thông qua địa chỉ web là http://online.gov.vn/ – Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 41, khoản 1 Điều 46 và Điều 54 Mục 2 Chương IV Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử quy định, một số website cần phải đăng ký với Bộ Công thương bao gồm:

– Sàn giao dịch thương mại điện tử

Theo khoản 9 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.

Sàn giao dịch thương mại điện tử tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP không bao gồm các website giao dịch chứng khoán trực tuyến.

– Website khuyến mại trực tuyến

Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, website khuyến mại trực tuyến là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.

– Website đấu giá trực tuyến

Khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định website đấu giá trực tuyến là website TMĐT do thương nhân, tổ chức thiết lập  để các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.

Như vậy, website bán hàng là một trong những loại website thuộc sàn thương mại điện tử. Do đó, website bán hàng bắt buộc phải đăng ký website với Bộ Công thương.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký website bán hàng với Bộ Công thương

Thương nhân, cá nhân cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để đăng ký website bán hàng. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng kí website gửi tới dịch vụ thương mại điện tử (bán hàng)( theo mẫu TMĐT-1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 47/2014/TT-BTC);
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Đề án gửi tới dịch vụ thương mại điện tử theo hướng dẫn tại điểm a và c khoản 3 điều 54 Nghị định 52/2013/NĐ-CP;
  • Quy chế quản lý hoạt động của website gửi tới dịch vụ thương mại điện tử theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 điều 55 Nghị định 52/2013/NĐ-CP;
  • Mẫu hợp đồng gửi tới dịch vụ, điều kiện giao dịch chung (nếu có);
  • Các tài liệu khác do Bộ công thương quy định

Bước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống online.gov.vn bằng việc gửi tới thông tin theo mẫu.

Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày công tác, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

– Nếu thông tin đăng ký tài khoản trọn vẹn, thương nhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

– Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin, thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Đăng ký website gửi tới dịch vụ thương mại điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo hướng dẫn.

Bước 4: Trong thời hạn 7 ngày công tác, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

– Xác nhận hồ sơ đăng ký trọn vẹn, hợp lệ và yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp Bước 5;

– Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu.

Bước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ trọn vẹn và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy) theo hướng dẫn.

3. Mức xử phạt khi không đăng ký website bán hàng với Bộ Công thương

Trong trường hợp đưa website bán hàng phải đăng ký với Bộ Công thương vào hoạt động nhưng chưa đăng ký với Bộ Công thương sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

– Theo điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm d Khoản 33 Điều 3 Nghị định 17/2023/NĐ-CP), phạt tiền từ 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng đối hành vi không thông báo website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng với đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn trước khi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ đến người tiêu dùng

– Điểm a khoản 4 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP cũng quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký website gửi tới dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử với đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn;

Lưu ý: Điểm b khoản 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2023/NĐ-CP) quy định mức phạt tiền đối với hành vi không đăng ký website bán hàng với Bộ Công thương nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Vì vậy, mức phạt đối với hành vi không đăng ký website bán hàng với Bộ Công thương tối đa lên tới 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức

 

Trên đây là tất cả thông tin về Website bán hàng có cần đăng ký Bộ Công thương không? mà Công ty Luật LVN Group cung cấp tới các bạn đọc giả. Nếu các bạn đọc giả còn có bất kỳ thắc mắc hay góp ý nào liên quan đến bài viết hoặc những vấn đề pháp lý khác hãy liên hệ với Công ty Luật LVN Group để nhận được sự hỗ trợ từ đội ngũ luật sư và các tác giả. Chúng tôi luôn sẵn lòng giải đáp thắc mắc của các bạn đọc. Trân trọng!

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

Nếu bạn quan tâm đến yếu tố tiết kiệm điện thì không thể bỏ qua nhãn năng lượng của Bộ Công Thương, một nhãn gửi tới thông tin vô cùng hữu ích cho người tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi nội dung trình bày: Quy trình đăng ký nhãn năng lượng nồi cơm điện.

Quy trình đăng ký nhãn năng lượng nồi cơm điện

1. Nhãn năng lượng là gì?

Nhãn năng lượng là 1 con tem được dán trên thiết bị điện để gửi tới các thông tin chỉ số và khả năng tiết kiệm điện, giúp người dùng có thể lựa chọn được sản phẩm chất lượng, hiệu suất năng lượng cao, tốn ít điện năng.

Theo Điều 15 Nghị định 21/2011/NĐ-CP, có 2 loại nhãn năng lượng:

– Nhãn năng lượng xác nhận

– Nhãn năng lượng so sánh

Theo khoản 7, khoản 8 Điều 3 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 quy định như sau:

Nhãn năng lượng là nhãn gửi tới thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.

Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì, hoặc hiển thị nhãn năng lượng điện tử trên sản phẩm.

2. Danh sách hàng hoá phải dán nhãn năng lượng

Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì, hoặc hiển thị nhãn năng lượng điện tử trên sản phẩm.

Việc dán nhãn năng lượng không phải là bắt buộc với tất cả các thiết bị điện mà chỉ đối với các hàng hóa trong danh sách sau theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg:

Các phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục bắt buộc dán nhãn năng lượng thì được khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện.

4. Quy trình đăng ký nhãn năng lượng nồi cơm điện

Bước 1. Thử nghiệm hiệu suất năng lượng

– Thử nghiệm hiệu suất năng lượng là việc đơn vị tự lấy mẫu và gửi tới tổ chức thử nghiệm để được thử nghiệm và cấp phiếu kết quả thử nghiệm. Hiện nay tùy từng mặt hàng mà các đơn vị  dự định dán nhãn năng lượng cho sản phẩm của mình để lựa chọn những đơn vị đủ khả năng và điều kiện kiểm nghiệm các mặt hàng tương ứng. Ví dụ: Các đơn vị thử nghiệm hiệu suất uy tín hiện nay: Quatest 1, Quastes 3…. Tuy nhiên không phải các trung tâm này có thể thử nghiệm tất cả các mặt hàng mà cũng phải xem xét đến các đơn  vị thử nghiệm khác nữa phụ thuộc vào mặt hàng đơn vị dự định thử nghiệm

– Khi ra kết quả thử nghiệm nhưng lại không như bên đơn vị mong muốn thì bên đơn vị cần phải dùng mẫu mới thực hiện lại thủ tục thử nghiệm hiệu suất năng lượng  để đảm bảo kết quả như đơn vị mong muốn.

–  Kết quả thử nghiệm là cơ sở để dán nhãn năng lượng cho sản phẩm có cùng model cùng thông số kỹ thuật, cùng xuất xứ và cùng cơ sở sản xuất. Kết quả thử nghiệm có hiệu lực vô thời hạn, trừ trường hợp đơn vị nhà nước có thẩm quyền phát hiện có sai phạm trong kết quả thử nghiệm hoặc có sai phạm, vi phạm của tổ chức thử nghiệm.

Bước 2. Nộp hồ sơ đăng ký dãn nhãn năng lượng

Trước khi đưa phương tiện, thiết bị ra thị trường, doanh nghiệp sản xuất nhập khẩu phương tiện, thiết bị đó phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và gửi về Bộ Công Thương. Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ trực tuyến quan mạng Internet hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ công thương. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn thì Bộ Công thương thực hiện việc xác nhận về việc đơn vị đã thông báo thực hiện thủ tục đăng ký dán nhãn năng lượng cho sản phẩm tới Bộ Công Thương.

Bước 3. Thực hiện dán nhãn năng lượng

– Sau khi nộp hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng đến Bộ Công Thương  và có xác nhận của Bộ Công thương về việc đơn vị đã thực hiện thủ tục đăng ký dãn nhãn năng lượng thì đơn vị, doanh nghiệp được tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng phù hợp với thông tin trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho sản phẩm đã đăng ký. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối với các thông tin đã công bố trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng và thông tin hiển thị trên nhãn năng lượng.

– Nhãn năng lượng được sử dụng thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, cách thức, quy cách nhãn năng lượng quy định.

– Nhãn năng lượng phải có các thông tin cơ bản sau:

+ Tên nhà sản xuất/nhập khẩu trọn vẹn hoặc viết tắt;

+ Mã hiệu phương tiện, thiết bị;

+ Thông tin về mức tiêu thụ năng lượng;

+ Tiêu chuẩn hoặc quy định áp dụng.

– Doanh nghiệp có quyền lựa chọn nhãn năng lượng điện tử đối với các phương tiện, thiết bị phù hợp cho việc sử dụng nhãn năng lượng điện tử hoặc sử dụng nhãn năng lượng khác để thực hiện việc dán nhãn năng lượng.

– Nhãn năng lượng có thể được thay đổi kích thước tăng, giảm theo tỉ lệ của nhãn để phù hợp với phương tiện, thiết bị nhưng không được gây nhầm lẫn, che lấp hoặc ảnh hưởng tới thông tin ghi trên nhãn hàng hóa theo hướng dẫn của pháp Luật.

– Cơ sở sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc in, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng.

– Hàng năm, các cơ sở này có trách nhiệm gửi báo cáo tới Sở Công thương tại địa phương; đồng thời, cơ sở phải thống kê về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị được dán nhãn năng lượng đã đưa ra thị trường trong năm và gửi về Bộ Công thương trước ngày 01/3 năm tiếp theo.

5. Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký dán nhãn năng lượng nồi cơm điện

– Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp của công ty

– Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh hay nhãn xác nhận theo mẫu

– Kết quả thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm cấp cho model sản phẩm;

– Tài liệu chứng minh phòng thử nghiệm nước ngoài đã đáp ứng đủ Điều kiện (Đối với trường hợp việc thử nghiệm dán nhãn năng lượng được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm nước ngoài);

– Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.

Trên đây là các nội dung trả lời của chúng tôi về Quy trình đăng ký nhãn năng lượng nồi cơm điện. Trong quá trình nghiên cứu, nếu như các bạn cần Công ty Luật LVN Group hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi để được trả lời.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

Việc đăng ký website với Bộ Công thương được rất nhiều chủ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh quan tâm. Vậy mục đích của việc đăng ký website để làm gì cũng là băn khoăn của nhiều người. Do đó để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề xử phạt, mời các bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây Công ty Luật LVN Group về Đăng ký website với Bộ Công thương để làm gì?

1. Website là gì?

Website được hiểu là tập hợp các trang mạng chứa các nội dung dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… được lưu trữ trực tuyến trên các máy chủ và có thể được truy cập bởi bất cứ ai, từ bất cứ đâu thông qua mạng Internet.

Theo đó, tất cả các trang web cho phép truy cập công khai đều tạo thành www (world wide web). Người dùng có thể thông qua các ứng dụng phần mềm (trình duyệt web) như: Google Chrome, Safari, Firefox, Internet Explorer,… để truy cập vào trang web.

Việc truy cập vào các website được thực hiện dễ dàng trên mọi nền tảng thiết bị khác nhau như máy tính, điện thoại, laptop,… Một trang web được truy cập trực tiếp bằng cách nhập địa chỉ URL của nó.

2. Đăng ký website với Bộ Công Thương để làm gì?

Việc đăng ký website với Bộ Công thương sẽ đem lại một số lợi ích cho doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh bằng website, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật. Cụ thể:

– Tránh bị xử phạt hành chính khi vi phạm về không đăng ký website với Bộ Công thương, hể hiện được cá nhân, tổ chức có tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

– Nâng cao uy tín của website doanh nghiệp: Khi website doanh nghiệp có đăng ký với Bộ Công Thương sẽ khiến cho người dùng truy cập cảm thấy tin tưởng vào website đó hơn, bởi tất cả mọi thông tin của doanh nghiệp đều đã được xác thực công khai. Đăng ký với Bộ Công Thương mọi người sẽ không phải sợ gặp phải những công ty giả mạo, công ty ma chuyên gửi tới các sản phẩm giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Vì khi website đã được đăng ký chủ website sẽ phải nộp giấy phép kinh doanh hoặc chứng minh nhân dân.

– Khẳng định được thương hiệu của doanh nghiệp, cá nhân

3. Các website phải đăng ký với Bộ Công thương

Theo khoản 8 điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, Khoản 9 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP, các website bán hàng hay cung ứng dịch vụ có chức năng đặt hàng trực tuyến đều phải thực hiện việc thông báo với Bộ Công Thương thông qua địa chỉ web là http://online.gov.vn/ – Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 41, khoản 1 Điều 46 và Điều 54 Mục 2 Chương IV Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử quy định, một số website cần phải đăng ký với Bộ Công thương bao gồm:

– Sàn giao dịch thương mại điện tử

Theo khoản 9 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.

Sàn giao dịch thương mại điện tử tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP không bao gồm các website giao dịch chứng khoán trực tuyến.

– Website khuyến mại trực tuyến

Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, website khuyến mại trực tuyến là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.

– Website đấu giá trực tuyến

Khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định website đấu giá trực tuyến là website TMĐT do thương nhân, tổ chức thiết lập  để các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.

4. Trình tự, thủ tục đăng ký website với Bộ Công thương

Thương nhân, cá nhân cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để đăng ký website. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng kí website gửi tới dịch vụ thương mại điện tử( theo mẫu TMĐT-1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 47/2014/TT-BTC);
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư;
  • Đề án gửi tới dịch vụ thương mại điện tử theo hướng dẫn tại điểm a và c khoản 3 điều 54 Nghị định 52/2013/NĐ-CP;
  • Quy chế quản lý hoạt động của website gửi tới dịch vụ thương mại điện tử theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 điều 55 Nghị định 52/2013/NĐ-CP;
  • Mẫu hợp đồng gửi tới dịch vụ, điều kiện giao dịch chung (nếu có);
  • Các tài liệu khác do Bộ công thương quy định

Trình tự đăng ký website với Bộ Công thương gồm các bước sau:

Bước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống online.gov.vn bằng việc gửi tới thông tin theo mẫu.

Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày công tác, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

– Nếu thông tin đăng ký tài khoản trọn vẹn, thương nhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

– Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin, thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Đăng ký website gửi tới dịch vụ thương mại điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo hướng dẫn.

Bước 4: Trong thời hạn 7 ngày công tác, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

– Xác nhận hồ sơ đăng ký trọn vẹn, hợp lệ và yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp Bước 5;

– Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu.

Bước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ trọn vẹn và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy) theo hướng dẫn.

5. Mức xử phạt khi không đăng ký website với Bộ Công thương

Trong trường hợp đưa website phải đăng ký với Bộ Công thương vào hoạt động nhưng chưa đăng ký với Bộ Công thương sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

– Theo điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm d Khoản 33 Điều 3 Nghị định 17/2023/NĐ-CP), phạt tiền từ 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng đối hành vi không thông báo website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng với đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn trước khi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ đến người tiêu dùng

– Điểm a khoản 4 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP cũng quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký website gửi tới dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử với đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn;

Lưu ý: Điểm b khoản 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2023/NĐ-CP) quy định mức phạt tiền đối với hành vi không đăng ký website với Bộ Công thương nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Vì vậy, mức phạt đối với hành vi không đăng ký website với Bộ Công thương tối đa lên tới 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức

 

Trên đây là tất cả thông tin về Đăng ký website với Bộ Công thương để làm gì? mà Công ty Luật LVN Group cung cấp tới các bạn đọc giả. Nếu các bạn đọc giả còn có bất kỳ thắc mắc hay góp ý nào liên quan đến bài viết hoặc những vấn đề pháp lý khác hãy liên hệ với Công ty Luật LVN Group để nhận được sự hỗ trợ từ đội ngũ luật sư và các tác giả. Chúng tôi luôn sẵn lòng giải đáp thắc mắc của các bạn đọc. Trân trọng!

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

Việt Nam cùng nhiều quốc gia khác trên thế giới đã triển khai thực hiện việc dán nhãn năng lượng cho các thiết bị gia dụng và điện tử. Dưới đây là một số thông tin về những loại nhãn năng lượng của một số nước và tại Việt Nam. Hãy nghiên cứu về vấn đề này thông qua nội dung trình bày So sánh nhãn năng lượng Việt Nam và trên thế giới? [2023] dưới đây!

1. Mỹ

Tính đến nay, nhãn năng lượng nổi tiếng nhất trên thế giới là nhãn Ngôi sao năng lượng (Energy Star). Dán nhãn Ngôi sao năng lượng là một chương trình tự nguyện do đơn vị Bảo vệ môi trường (EPA), Mỹ triển khai từ năm 1992. Chương trình này nhằm giúp các doanh nghiệp và cá nhân tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng các thiết bị có hiệu suất năng lượng cao.

Sau hơn 20 năm triển khai, gần 90% người dân Mỹ đã biết đến loại nhãn này. Tính đến nay, nhãn Ngôi sao năng lượng đã được dán cho hơn 65 chủng loại sản phẩm khác nhau với 18 ngàn đối tác và 4,5 tỷ sản phẩm dán nhãn được bán ra trong suốt 20 năm qua.

2. Australia (Úc)

Sự lựa chọn thông minh hơn (Smarter Choice) là chương trình được Văn phòng Môi trường và Di Sản của Úc xây dựng nhằm giúp khách hàng đưa ra lựa chọn tốt nhất khi tiến hành mua các thiết bị. Trong đó, dán nhãn năng lượng là hoạt động đã được triển khai thực hiện từ hơn 20 năm nay.

Ngoài thông điệp “Nhiều sao hơn, tiết kiệm hơn”, trên nhãn năng lượng của Úc còn in lượng điện tiêu thụ mỗi năm. Con số này càng thấp, lượng điện mà thiết bị tiêu thụ càng nhỏ. Từ số liệu trên, người tiêu dùng có thể biết được thiết bị tiêu tốn chính xác bao nhiêu năng lượng và chọn được loại phù hợp với nhu cầu sử dụng.

3. Châu Âu

Việc gắn nhãn năng lượng tại Châu Âu được thiết lập từ năm 1992, nhằm khuyến khích kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ quan tâm tới môi trường. Nhãn năng lượng là một tập hợp các xếp hạng việc sử dụng hiệu quả năng lượng từ A tới G, trong đó hạng A là hiệu quả nhất và hạng G là kém hiệu quả nhất.

Nhằm cập nhật những tiến bộ trong hiệu quả năng lượng, Liên minh Châu Âu đã ban hành thêm các mức hiệu quả năng lượng mới trên nhãn năng lượng là A+, A++ và A+++. Nhãn đưa ra từng mức đánh giá riêng về năng lượng cho từng loại sản phẩm như tủ lạnh, máy sấy, máy giặt, máy rửa bát…

4. Hàn Quốc

Được khởi xướng từ năm 1992, chương trình dán nhãn năng lượng tại Hàn Quốc hy vọng giúp người dân nâng cao ý thức hơn trong việc sử dụng sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Nhãn năng lượng được phân ra 5 mức năng lượng và những sản phẩm không nằm trong danh sách những mức năng lượng sẽ không được sản xuất và bày bán trên thị trường.

Trên nhãn gửi tới thông tin về lượng năng lượng mà thiết bị tiêu thụ. Mặt khác, còn có thêm thông tin về lượng CO2 phát thải ra ngoài môi trường.

5. Việt Nam

Tại Việt Nam, nhãn năng lượng gồm có 2 nhãn: Nhãn xác nhận và nhãn năng lượng so sánh.

Nhãn xác nhận: Là nhãn được dán cho các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường có hiệu suất năng lượng đạt hoặc vượt mức hiệu suất cao (HEPS).

Nhãn xác nhận được áp dụng cho các sản phẩm như: Bóng đèn, chấn lưu, động cơ điện, máy biến áp, màn hình, máy in, máy copy.

Nhãn năng lượng so sánh: Là nhãn được dán cho các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường có mức hiệu suất năng lượng khác nhau, từ 1 đến 5 sao. Mức 5 sao là mức tốt nhất, còn mức 1 sao là mức tối thiểu.

Nhãn năng lượng so sánh áp dụng cho các sản phẩm: Quạt, nồi cơm điện, điều hòa, máy giặt, tủ lạnh, TV. Trên nhãn có các thông tin như: Hãng sản xuất, mã sản phẩm, xuất xứ, hiệu suất năng lượng, số chứng nhận.

Phải chăng ban đang tìm kiếm thông tin liên quan Giá máy biến tần. Điều mà mọi người đang quan tâm tới máy biến tần cụ thể hơn là biến tần 1 pha giá rẻ, liệu bạn cũng muốn biết về chúng chăng?. Tại đây Công ty máy biến tần Đại Quang giới thiệu dòng sản phẩm chuyên dụng giá biến tần của thang máy mà chúng tôi đang bán khá chạy trong thời gian này. Trong hàng tá hãng sàng xuất máy biến tần hiện nay, trond đó nổi lên trên hết là giá biến tần ls

Tags: So sánh nhãn tiêu thị thụ năng lương của Việt Nam với các nước, Máy biến tần 1 pha, Máy biến tần 1 pha, So sánh nhãn tiêu thị thụ năng lương của Việt Nam với các nước, Máy biến tần – máy biến tần 1 pha, máy biến tần 3 pha, may bien tan, máy biến tần, máy biến tần dùng để làm gì. Biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V, máy biến tần 1 pha ra 3 pha, biến tần vào 1 pha 220v ra 3 pha 380v

Trong số rất nhiều hàng trăm sản phẩm máy biên tần, nổi bất lên nhất là biến tần 1 pha ra 3 pha 20kw đang được rất nhiều người quan tâm nhờ tính ưu việt trong chuyển đổi tần số dòng điện. Thế nhưng vẫn còn nhiều người còn chưa biết bảng báo giá máy biến tần thế nào. Máy biến tần thường được dùng để tích hợp vào các thiết bị có sẵn, các bạn xem thử sản phẩm Máy biến tần 1 pha ra 3 pha có phù hợp với nhu cầu của mình không? Chính vì có rất nhiều sản phẩm khác nhau tuy vào nhu cầu cụ thể mà bạn sẽ chọn máy biến tần thế nào, có lẽ bạn nên cân nhắc giá máy biến tần 1 pha ra 3 pha. Hoặc có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn lựa chon máy biến tần phù hợp nhất.

Trên đây là các thông tin về So sánh nhãn năng lượng Việt Nam và trên thế giới? [2023] mà LVN Group gửi tới tới quý bạn đọc Nếu còn bất kỳ câu hỏi nào cần hỗ trợ về vấn đề trên vui lòng liên hệ với Công ty Luật LVN Group của chúng tôi. Công ty Luật LVN Group luôn cam kết sẽ đưa ra nhưng hỗ trợ tư vấn về pháp lý nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn quý bạn đọc.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

Nhãn năng lượng giúp người tiêu dùng hiểu biết về sản phẩm mà mình mua và sử dụng, giúp nhà sản xuất có trách nhiệm hơn trong việc cải tiến sản phẩm đồng thời những thông tin này cũng tạo ra sự cạnh tranh tích cực giữa các nhà sản xuất. Bộ Công thương vừa ban hành Thông tư 36/2016/TT-BCT quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương. Vậy nhãn năng lượng có đặc điểm thế nào? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi nội dung trình bày: Đặc điểm nhãn năng lượng của bộ công thương.

Đặc điểm nhãn năng lượng của bộ công thương

1. Nhãn năng lượng là gì?

Nhãn năng lượng là 1 con tem được dán trên thiết bị điện để gửi tới các thông tin chỉ số và khả năng tiết kiệm điện, giúp người dùng có thể lựa chọn được sản phẩm chất lượng, hiệu suất năng lượng cao, tốn ít điện năng.

Theo Điều 15 Nghị định 21/2011/NĐ-CP, có 2 loại nhãn năng lượng:

– Nhãn năng lượng xác nhận

– Nhãn năng lượng so sánh

Theo khoản 7, khoản 8 Điều 3 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 quy định như sau:

Nhãn năng lượng là nhãn gửi tới thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.

Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì, hoặc hiển thị nhãn năng lượng điện tử trên sản phẩm.

2. Phân loại dán nhãn năng lượng

Nhãn năng lượng có 2 loại theo Điều 15 Nghị định 21/2011/NĐ-CP như :

Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng

1. Nhãn năng lượng gồm hai loại:

a) Nhãn so sánh là nhãn gửi tới thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.

b) Nhãn xác nhận là nhãn chứng nhận phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao nhất so với phương tiện, thiết bị khác cùng loại.

Nhãn năng lượng xác nhận là gì?

Nhãn năng lượng xác nhận có hình biểu tượng Tiết kiệm năng lượng (hay còn gọi là Ngôi sao năng lượng Việt) được hiển thị trên các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường khi những phương tiện, thiết bị này có mức hiệu suất năng lượng bằng hoặc cao hơn mức hiệu suất năng lượng cao do Bộ Công Thương quyết định theo từng thời kỳ.

Nhãn năng lượng so sánh là gì?

Nhãn năng lượng so sánh được hiển thị trên phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường nhằm gửi tới cho người tiêu dùng biết các thông tin về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị này so với các phương tiện, thiết bị cùng loại khác trên thị trường, giúp người tiêu dùng lựa chọn được phương tiện, thiết bị có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn.

Mức hiệu suất năng lượng khác nhau ứng với năm cấp hiệu suất năng lượng tương ứng với số sao in trên nhãn, từ một sao đến năm sao, nhãn năm sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất.

3. Cách đọc thông tin quy định trên nhãn năng lượng so sánh

Nhãn so sánh năng lượng bao gồm các thông tin:

Mã chứng nhận: Là mã do Bộ Công Thương cấp nhằm phục vụ công tác quản lý, được Bộ Công Thương quy định cụ thể trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

Tên/mã sản phẩm: Là tên hoặc mã sản phẩm doanh nghiệp đăng ký dán nhãn và được Bộ Công Thương cấp trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

Hãng sản xuất: Là tên của tổ chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng.

Nhà nhập khẩu: Là tên của tổ chức/doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng (chỉ áp dụng đối với nhà nhập khẩu).

Phần thể hiện chỉ số đánh giá mức tiết kiệm năng lượng (Cấp hiệu suất năng lượng): Lượng năng lượng tiêu thụ trong một giờ vận hành của các sản phẩm cùng chủng loại nhưng do các nhà sản xuất khác nhau chế tạo được chia thành 5 khoảng tương ứng với số sao trên nhãn (từ 1 sao đến 5 sao). Mức tiết kiệm năng lượng (cấp hiệu suất năng lượng) do Bộ Công Thương xác định qua việc đánh giá kết quả thử nghiệm chỉ tiêu hiệu suất năng lượng của sản phẩm và được thể hiện trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

Mức tiêu thụ năng lượng của sản phẩm: trị số tiêu thụ năng lượng được tính bằng kWh/năm.

Các thông tin khác: được quy định chi tiết trong Quyết định cấp Giấy chứng nhận phù hợp với từng loại sản phẩm cụ thể.

5. Thủ tục đăng ký dán nhãn năng lượng

Bước 1: Lập hồ sơ đăng ký

Trước khi đưa phương tiện, thiết bị ra thị trường, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị đó phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và gửi về Bộ Công Thương.

Bước 2: Đăng ký

Doanh nghiệp đăng ký dán nhãn năng lượng được lựa chọn cách thức gửi hồ sơ qua mạng internet tại Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương. Trường hợp các hồ sơ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và có công chứng.

Sau khi nộp hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng đến Bộ Công Thương doanh nghiệp được tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng phù hợp với thông tin trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho sản phẩm đã đăng ký. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối với các thông tin đã công bố trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng và thông tin hiển thị trên nhãn năng lượng.

Bước 3: Sau đăng ký

Sau khi nộp hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng đến Bộ Công Thương, doanh nghiệp được tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng phù hợp với thông tin trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho sản phẩm đã đăng ký. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối với các thông tin đã công bố trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng và thông tin hiển thị trên nhãn năng lượng.

Đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng lần đầu tiên:

  • Sau khi hàng tới cảng, doanh nghiệp sẽ làm thủ tục để đưa hàng về kho bảo quản.
  • Doanh nghiệp cử người mang mẫu sản phẩm đi thử nghiệm tại các trung tâm thử nghiệm hiệu suất năng lượng. Chú ý, hạn muộn nhất là 30 ngày kể từ khi hàng về kho, doanh nghiệp bắt buộc phải trình lên đơn vị hải quan kết quả thử nghiệm sản phẩm.
  • Trình lên hải quan kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
  • Chuẩn bị trọn vẹn hồ sơ với các giấy tờ cần thiết để xin xác nhận công bố dán nhãn năng lượng cho thiết bị nhập khẩu.
  • Tiến hành in nhãn năng lượng được cấp theo mẫu và dán lên tất cả các đơn vị sản phẩm trong lô hàng.

Đối với trường hợp, doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng trong các lần sau:

  • Để được thông quan tờ khai, doanh nghiệp phải nộp kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng của lô trước khi vẫn còn hiệu lực trong vòng 6 tháng.
  • Trong trường hợp kết quả đã quá 6 tháng thì doanh nghiệp bắt buộc phải trình công văn xác nhận mình đã tiến hành công bố dán nhãn năng lượng của Bộ Công thương cho đơn vị hải quan.
  • Tiếp theo, doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục công bố dán nhãn nữa mà sẽ in nhãn theo thông tin cô bố của lô hàng trước. Cuối cùng chỉ việc dán nhãn lên các sản phẩm trước khi chính thức đưa ra kinh doanh trên thị trường.
Trên đây là các nội dung trả lời của chúng tôi về Đặc điểm nhãn năng lượng của bộ công thương. Trong quá trình nghiên cứu, nếu như các bạn cần Công ty Luật LVN Group hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi để được trả lời.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

Theo quy định thì các thiết bị điện hiện có trên thị trường đều buộc phải gắn nhãn năng lượng. Vậy nhãn năng lượng là gì và có hình dạng thế nào? Hãy cùng LVN Group nghiên cứu về vấn đề này thông qua nội dung trình bày Nhãn năng lượng tại Việt Nam có hình dạng thế nào? dưới đây!

1. Nhãn năng lượng là gì?

Nhãn năng lượng

Nhãn năng lượng là 1 con tem được dán trên thiết bị điện để gửi tới các thông tin chỉ số và khả năng tiết kiệm điện, giúp người dùng có thể lựa chọn được sản phẩm chất lượng, hiệu suất năng lượng cao, tốn ít điện năng.

Theo Điều 15 Nghị định 21/2011/NĐ-CP, có 2 loại nhãn năng lượng:

– Nhãn năng lượng xác nhận

– Nhãn năng lượng so sánh

2. Nhãn năng lượng xác nhận là gì?

Nhãn năng lượng xác nhận có hình biểu tượng Tiết kiệm năng lượng (hay còn gọi là Ngôi sao năng lượng Việt) được hiển thị trên các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường khi những phương tiện, thiết bị này có mức hiệu suất năng lượng bằng hoặc cao hơn mức hiệu suất năng lượng cao do Bộ Công Thương quyết định theo từng thời kỳ.

Nhãn năng lượng xác nhận

3. Nhãn năng lượng so sánh là gì?

Nhãn năng lượng so sánh được hiển thị trên phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường nhằm gửi tới cho người tiêu dùng biết các thông tin về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị này so với các phương tiện, thiết bị cùng loại khác trên thị trường, giúp người tiêu dùng lựa chọn được phương tiện, thiết bị có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn.

Mức hiệu suất năng lượng khác nhau ứng với năm cấp hiệu suất năng lượng tương ứng với số sao in trên nhãn, từ một sao đến năm sao, nhãn năm sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất.

Hình ảnh nhãn năng lượng so sánh dưới đây tương ứng với 5 cấp hiệu suất năng lượng theo hướng dẫn (thể hiện bằng số sao trên nhãn):

5 cấp hiệu suất năng lượng theo hướng dẫn

Màu sắc và kích thước của nhãn năng lượng so sánh được quy định cụ thể như hình dưới đây:

Màu sắc và kích thước của nhãn năng lượng

4. Các sản phẩm dán nhãn năng lượng

 

5. Tại sao lại cần có nhãn năng lượng?

Dưới đây là một số lợi ích mà nhãn năng lượng đem đến:

– Nhãn năng lượng được dùng để người dùng biết được khả năng tiêu thụ điện của sản phẩm.

– Nhãn năng lượng làm cho nhà sản xuất có trách nhiệm hơn trong việc cải tiến sản phẩm, nhằm mục đích tiết kiệm năng lượng, có lợi cho người dùng.

– Các sản phẩm có nhãn năng lượng có tính pháp lý thông quan hàng hoá, là các sản phẩm được bán hợp pháp (sản phẩm không có không có nghĩa là hàng xách tay, hàng lậu).

Nhãn năng lượng giúp thúc đẩy cải tiến sản phẩm và bảo vệ người dùng

6. Cách đọc thông tin quy định trên nhãn năng lượng so sánh

Nhãn so sánh năng lượng bao gồm các thông tin:

– Mã chứng nhận: Là mã do Bộ Công Thương cấp nhằm phục vụ công tác quản lý, được Bộ Công Thương quy định cụ thể trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

– Tên/mã sản phẩm: Là tên hoặc mã sản phẩm doanh nghiệp đăng ký dán nhãn và được Bộ Công Thương cấp trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

– Hãng sản xuất: Là tên của tổ chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng.

– Nhà nhập khẩu: Là tên của tổ chức/doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng (chỉ áp dụng đối với nhà nhập khẩu).

– Phần thể hiện chỉ số đánh giá mức tiết kiệm năng lượng (Cấp hiệu suất năng lượng): Lượng năng lượng tiêu thụ trong một giờ vận hành của các sản phẩm cùng chủng loại nhưng do các nhà sản xuất khác nhau chế tạo được chia thành 5 khoảng tương ứng với số sao trên nhãn (từ 1 sao đến 5 sao). Mức tiết kiệm năng lượng (cấp hiệu suất năng lượng) do Bộ Công Thương xác định qua việc đánh giá kết quả thử nghiệm chỉ tiêu hiệu suất năng lượng của sản phẩm và được thể hiện trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

– Mức tiêu thụ năng lượng của sản phẩm: trị số tiêu thụ năng lượng được tính bằng kWh/năm.

– Các thông tin khác: được quy định chi tiết trong Quyết định cấp Giấy chứng nhận phù hợp với từng loại sản phẩm cụ thể.

Trên đây là các thông tin về Nhãn năng lượng tại Việt Nam có hình dạng thế nào? mà LVN Group gửi tới tới quý bạn đọc Nếu còn bất kỳ câu hỏi nào cần hỗ trợ về vấn đề trên vui lòng liên hệ với Công ty Luật LVN Group của chúng tôi. Công ty Luật LVN Group luôn cam kết sẽ đưa ra nhưng hỗ trợ tư vấn về pháp lý nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn quý bạn đọc.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

Giết người có ở tù chung thân không? Trên thực tiễn, người thực hiện hành vi này có bị coi là tội phạm được không và trách nhiệm pháp lý như thể nào còn phụ thuộc vào việc hành vi này là phạm tội chưa đạt hay tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội. Để nghiên cứu kỹ hơn về vấn đề này, mời các bạn cùng đọc nội dung trình bày sau đây của chúng tôi để biết thêm thông tin !. 

1.Cơ sở pháp lý 

Theo khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau:

Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

– Giết 02 người trở lên;

– Giết người dưới 16 tuổi;

– Giết phụ nữ mà biết là có thai;

– Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

– Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

– Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

– Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

– Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

– Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

– Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

– Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

– Thuê giết người hoặc giết người thuê;

– Có tính chất côn đồ;

– Có tổ chức;

– Tái phạm nguy hiểm;

– Vì động cơ đê hèn.

2.Lý luận 

Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật. Tùy theo mức độ và tính chất của hành vi, người có hành vi giết người có thể bị phạt tù từ 7 đến 15 năm hoặc phạt tù từ 12 đến 20 năm, chung thân hoặc tử hình được quy định cụ thể tại Điều 123 Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Hành vi giết người không thành là hành vi thực hiện bởi người có mục đích giết người, nhưng vì yếu tố chủ quan hoặc khách quan mà hành vi đó không thực hiện được. Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Hiện nay, tùy thuộc vào yếu tố chủ quan hoặc khách quan đó mà người có hành vi giết người không thành được xem là phạm tội chưa đạt hay tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.Quy định của pháp luật về phạm tội: 

2.1.Phạm tội chưa đạt

Phạm tội chưa đạt được định nghĩa là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

Vì vậy, nếu một người cố ý thực hiện tội phạm, ở đây là tội giết người nhưng không thực hiện được đến cùng vì nguyên nhân ngoài ý muốn thì bị xem là phạm tội chưa đạt về tội giết người.

Nguyên nhân ngoài ý muốn ở đây có thể hiểu là:

  • Nạn nhân hoặc người bị hại đã chống lại được hoặc đã tránh được;
  • Do người khác đã ngăn chặn được;
  • Có những trở ngại khác (như bắn súng nhưng đạn không nổ; thuốc độc không đủ liều lượng để giết người…)

(Điều 15 BLHS 2015  sửa đổi, bổ sung 2017)

Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt. Căn cứ theo hướng dẫn này, người có hành vi giết người không thành là tội phạm và chịu trách nhiệm hình sự đối với tội chưa đạt đó.

Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.

Vì vậy, nếu người có hành vi phạm tội chưa đạt thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm, nếu thuộc khoản 2 Điều này thì mức phạt không quá ba phần tư của 07 đến 15 năm tù.

(Quy định tại đoạn 2, Điều 15; khoản 3, Điều 57; khoản 1, Điều 123 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017)

2.2.Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.

Vì vậy nếu một người có mục đích thực hiện hành vi giết người nhưng vì lý do chủ quan của bản thân như cảm thấy hối hận hoặc thương cảm cho nạn nhân dẫn đến không muốn tiếp tục hành vi đó nữa, và những yếu tố bên ngoài như hung khí, hoàn cảnh,…vẫn đảm bảo cho người đó vẫn có thể tiếp tục thực hiện được hành vi giết người thì được xem là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.(Điều 16 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017)

  • Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm
  • Nếu hành vi thực tiễn đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Theo quy định này thì người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội chỉ được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm đó, mà ở đây là tội giết người. Trong trường hợp hành vi của họ đã có đủ yếu tố cấu thành một tội khác ví dụ như tội cố ý gây thương tích thì họ vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

(Đoạn 2, Điều 16 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017)

3.Kết luận 

Theo đó, không phải bất kỳ trường hợp phạm tội giết người nào cũng bị tù chung thân. Chỉ khi thuộc 1 trong những trường hợp liệt kê nêu trên thì người phạm tội có thể chịu mức phạt tù chung thân.

 

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - ACC

Nếu bạn quan tâm đến yếu tố tiết kiệm điện thì không thể bỏ qua nhãn năng lượng của Bộ Công Thương, một nhãn gửi tới thông tin vô cùng hữu ích cho người tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi nội dung trình bày: Quy trình, thủ tục dán nhãn năng lượng điện.

Quy trình, thủ tục dán nhãn năng lượng điện

1. Nhãn năng lượng là gì?

Nhãn năng lượng là 1 con tem được dán trên thiết bị điện để gửi tới các thông tin chỉ số và khả năng tiết kiệm điện, giúp người dùng có thể lựa chọn được sản phẩm chất lượng, hiệu suất năng lượng cao, tốn ít điện năng.

Theo Điều 15 Nghị định 21/2011/NĐ-CP, có 2 loại nhãn năng lượng:

– Nhãn năng lượng xác nhận

– Nhãn năng lượng so sánh

Theo khoản 7, khoản 8 Điều 3 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 quy định như sau:

Nhãn năng lượng là nhãn gửi tới thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.

Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì, hoặc hiển thị nhãn năng lượng điện tử trên sản phẩm.

2. Danh sách hàng hoá phải dán nhãn năng lượng

Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì, hoặc hiển thị nhãn năng lượng điện tử trên sản phẩm.

Việc dán nhãn năng lượng không phải là bắt buộc với tất cả các thiết bị điện mà chỉ đối với các hàng hóa trong danh sách sau theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg:

Các phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục bắt buộc dán nhãn năng lượng thì được khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện.

4. Quy trình, thủ tục dán nhãn năng lượng điện

Bước 1. Thử nghiệm hiệu suất năng lượng

– Thử nghiệm hiệu suất năng lượng là việc đơn vị tự lấy mẫu và gửi tới tổ chức thử nghiệm để được thử nghiệm và cấp phiếu kết quả thử nghiệm. Hiện nay tùy từng mặt hàng mà các đơn vị  dự định dán nhãn năng lượng cho sản phẩm của mình để lựa chọn những đơn vị đủ khả năng và điều kiện kiểm nghiệm các mặt hàng tương ứng. Ví dụ: Các đơn vị thử nghiệm hiệu suất uy tín hiện nay: Quatest 1, Quastes 3…. Tuy nhiên không phải các trung tâm này có thể thử nghiệm tất cả các mặt hàng mà cũng phải xem xét đến các đơn  vị thử nghiệm khác nữa phụ thuộc vào mặt hàng đơn vị dự định thử nghiệm

– Khi ra kết quả thử nghiệm nhưng lại không như bên đơn vị mong muốn thì bên đơn vị cần phải dùng mẫu mới thực hiện lại thủ tục thử nghiệm hiệu suất năng lượng  để đảm bảo kết quả như đơn vị mong muốn.

–  Kết quả thử nghiệm là cơ sở để dán nhãn năng lượng cho sản phẩm có cùng model cùng thông số kỹ thuật, cùng xuất xứ và cùng cơ sở sản xuất. Kết quả thử nghiệm có hiệu lực vô thời hạn, trừ trường hợp đơn vị nhà nước có thẩm quyền phát hiện có sai phạm trong kết quả thử nghiệm hoặc có sai phạm, vi phạm của tổ chức thử nghiệm.

Bước 2. Nộp hồ sơ đăng ký dãn nhãn năng lượng

Trước khi đưa phương tiện, thiết bị ra thị trường, doanh nghiệp sản xuất nhập khẩu phương tiện, thiết bị đó phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và gửi về Bộ Công Thương. Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ trực tuyến quan mạng Internet hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ công thương. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn thì Bộ Công thương thực hiện việc xác nhận về việc đơn vị đã thông báo thực hiện thủ tục đăng ký dán nhãn năng lượng cho sản phẩm tới Bộ Công Thương.

Bước 3. Thực hiện dán nhãn năng lượng

– Sau khi nộp hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng đến Bộ Công Thương  và có xác nhận của Bộ Công thương về việc đơn vị đã thực hiện thủ tục đăng ký dãn nhãn năng lượng thì đơn vị, doanh nghiệp được tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng phù hợp với thông tin trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho sản phẩm đã đăng ký. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối với các thông tin đã công bố trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng và thông tin hiển thị trên nhãn năng lượng.

– Nhãn năng lượng được sử dụng thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, cách thức, quy cách nhãn năng lượng quy định.

– Nhãn năng lượng phải có các thông tin cơ bản sau:

+ Tên nhà sản xuất/nhập khẩu trọn vẹn hoặc viết tắt;

+ Mã hiệu phương tiện, thiết bị;

+ Thông tin về mức tiêu thụ năng lượng;

+ Tiêu chuẩn hoặc quy định áp dụng.

– Doanh nghiệp có quyền lựa chọn nhãn năng lượng điện tử đối với các phương tiện, thiết bị phù hợp cho việc sử dụng nhãn năng lượng điện tử hoặc sử dụng nhãn năng lượng khác để thực hiện việc dán nhãn năng lượng.

– Nhãn năng lượng có thể được thay đổi kích thước tăng, giảm theo tỉ lệ của nhãn để phù hợp với phương tiện, thiết bị nhưng không được gây nhầm lẫn, che lấp hoặc ảnh hưởng tới thông tin ghi trên nhãn hàng hóa theo hướng dẫn của pháp Luật.

– Cơ sở sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc in, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng.

– Hàng năm, các cơ sở này có trách nhiệm gửi báo cáo tới Sở Công thương tại địa phương; đồng thời, cơ sở phải thống kê về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị được dán nhãn năng lượng đã đưa ra thị trường trong năm và gửi về Bộ Công thương trước ngày 01/3 năm tiếp theo.

5. Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký dán nhãn năng lượng điện

– Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp của công ty

– Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh hay nhãn xác nhận theo mẫu

– Kết quả thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm cấp cho model sản phẩm;

– Tài liệu chứng minh phòng thử nghiệm nước ngoài đã đáp ứng đủ Điều kiện (Đối với trường hợp việc thử nghiệm dán nhãn năng lượng được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm nước ngoài);

– Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.

Trên đây là các nội dung trả lời của chúng tôi về Quy trình, thủ tục dán nhãn năng lượng điện. Trong quá trình nghiên cứu, nếu như các bạn cần Công ty Luật LVN Group hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi để được trả lời.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com