Hỏi đáp X - Mẫu văn bản
Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Hiện nay, Luật khiếu nại của nước ta quy định rất rõ cá nhân, tổ chức có quyền thực hiện quyền khiếu nại khi nhận thấy quyết định hành chính của đơn vị liên quan là sai, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Nhưng cá nhân, tổ chức gửi khiếu nại không phải lúc nào cũng được chấp nhận và việc gửi khiếu nại đó phải phù hợp với quy định của Luật Khiếu nại. Nếu như ưbajn đang gạwp khó khăn trong qua trình thực hiện khiếu nại thì có thể cân nhắc bài viết “Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu chi tiết năm 2023” dưới đây của LVN Group.

Thụ lý giải quyết khiếu nại được quy định thế nào?

Theo quan điểm chung, việc thực hiện quyền khiếu nại biểu hiện thông qua nhà nước và công dân, người khiếu nại luôn là công dân hoặc đơn vị, tổ chức và đôi khi là người bị ảnh hưởng. Hoạt động của đơn vị hành chính nhà nước, người phụ trách đơn vị hành chính nhà nước. Người khiếu nại có tên trong đơn khiếu nại thường là đơn vị hành pháp nhà nước hoặc người có hiểu biết trong đơn vị hành pháp nhà nước.

Theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011, khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ đơn vị nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của đơn vị hành chính cấp trên với đơn vị hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do đơn vị, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự trọn vẹn mà không có người uỷ quyền hợp pháp;
  • Người uỷ quyền không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
  • Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
  • Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
  • Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là bao nhiêu ngày?

Khiếu nại quyết định của Tòa án trong vụ án dân sự phát sinh khi đơn vị, tổ chức, cá nhân yêu cầu đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành động của đơn vị đó trong vụ án dân sự. hoặc nếu hành vi đó vi phạm pháp luật hoặc gây tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều cách hiểu và cách hiểu sai lệch khác nhau làm hạn chế việc điều tra, giải quyết khiếu nại.

Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 quy định như sau:

“Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.”

Vì vậy, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Bên cạnh đó, đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu được thực hiện thế nào?

Việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại phải được thực hiện một cách chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo hướng dẫn của Luật khiếu nại. Việc thực hiện này phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị công quyền, tổ chức, cá nhân, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc khiếu nại. Nếu thực hiện đúng theo các quy định thì việc giả quyết khiếu nại sẽ trở nên nhanh nhóng và dễ dàng hơn rất nhiều.

Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại

Tổ chức, cá nhân khiếu nại gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) đến đơn vị có thẩm quyền

Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.

Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý, người có thẩm quyền có trách nhiệm:

Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Trường hợp không có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao đơn vị Thanh tra nhà nước hoặc đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các cách thức sau đây:

  • Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;
  • Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;
  • Các cách thức khác theo hướng dẫn của pháp luật.

Bước 4: Tổ chức đối thoại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại.

Đại diện đơn vị giải quyết gặp gỡ với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, đơn vị, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại.

Khi đối thoại, uỷ quyền đơn vị có thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.

Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại

Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và trong thời hạn 03 ngày công tác, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, đơn vị quản lý cấp trên.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Hệ thống thông tin xử lý thủ tục hành chính thế hệ mới tại một số thành phố lớn sẽ chính thức đi vào hoạt động. Với hệ thống mới này, các cá nhân, tổ chức sẽ có một tài khoản duy nhất để đăng ký trực tuyến các dịch vụ công, áp dụng cho tất cả các dịch vụ hành chính công các cấp. Sẽ không còn cách thức đăng ký giấy thông thường trực tiếp với các đơn vị hành chính nhà nước mà thay vào đó là hệ thống đăng ký điện tử. Mặt khác, việc theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ cũng như nhận kết quả sẽ được thực hiện hoàn toàn thông qua môi trường trực tuyến một cách minh bạch.

Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, cụ thể như sau:

  • Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  • Việc quy định một thủ tục hành chính chỉ hoàn thành khi đáp ứng trọn vẹn các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:
  • Tên thủ tục hành chính;
  • Trình tự thực hiện;
  • Cách thức thực hiện;
  • Thành phần, số lượng hồ sơ;
  • Thời hạn giải quyết;
  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
  • Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;
  • Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.
  • Khi được chuyên giao quy định về thủ tục hành chính, đơn vị, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm quy định trọn vẹn, rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này

Liên hệ ngay

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu chi tiết năm 2023” Hy vọng bài viết có ích cho bạn đọc, LVN Group với đội ngũ LVN Group, chuyên gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như đổi tên đệm Bắc Giang. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi câu hỏi của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 1900.0191

Mời bạn xem thêm

  • Mẫu đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường mới nhất
  • Hướng dẫn làm đơn khiếu nại hàng xóm hát karaoke làm ồn 2023
  • Mẫu đơn khiếu nại đền bù đất đai hiện nay thế nào?

Giải đáp có liên quan

Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thế nào?

Căn cứ vào Điều 41 Nghị định 124/2020/NĐ-CP như sau:
Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng trong việc thực hiện trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.
Vì vậy, đối với những người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại nhưng thực hiện không đúng trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại thì có thể bị xử lý kỷ luật theo cách thức giáng chức hoặc cách.

Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thế nào?

Căn cứ vào Điều 39 Nghị định 124/2020/NĐ-CP có quy định:
Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật mà có hành vi vi phạm pháp luật khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo hướng dẫn tại các điều 40, 41 và 42 của Nghị định này. Hình thức xử lý kỷ luật bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây tổn hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo hướng dẫn của pháp luật.
Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên quan đến việc xử lý kỷ luật người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật mà có vi phạm pháp luật khiếu nại nhưng chưa được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Người khiếu nại và những người có liên quan mà có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây tổn hại thì phải bồi thường theo hướng dẫn của pháp luật.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Dịch vụ bưu chính bao gồm thư, bưu phẩm, bưu kiện được nhận, vận chuyển và phát chuyển hợp pháp qua mạng bưu chính. Mạng bưu chính là hệ thống các cơ sở điều hành bưu chính và các điểm phục vụ bưu chính được kết nối bằng các tuyến vận chuyển, chuyển phát để cung cấp dịch vụ bưu chính. Người gửi là tổ chức, cá nhân được quy định tại mục thu thập dữ liệu về người gửi thư trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính. Người nhận là tổ chức, cá nhân được quy định tại mục thu thập thông tin về người nhận thư trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm dịch vụ này trong bài viết “Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính năm 2023”.

Điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

Mặc dù chúng ta đang sống trong thời đại mà công nghệ 4.0 vượt trội và mang lại nhiều tiện ích nhưng ngành dịch vụ bưu chính vẫn tiếp tục phát triển cực kỳ tốt. Tổ chức, cá nhân đầu tư được phép thực hiện hoạt động dịch vụ bưu chính khi có đủ điều kiện pháp lý. Một trong những yêu cầu đầu tiên phải kể đến đó là tổ chức, cá nhân phải có giấy phép bưu chính do đơn vị nhà nước có thẩm quyền cấp. Đối với giấy phép bưu chính quốc tế, vấn đề an toàn thông tin, an toàn cho người và bưu gửi được coi là ưu tiên hàng đầu. Đồng thời, để có được giấy phép bưu chính quốc tế, bạn phải chứng minh được khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tài liệu cần chứng minh là các thỏa thuận hợp tác, biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ bưu chính với đối tác nước ngoài.

Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Bưu chính 2010, cụ thể như sau:

  • Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
  • Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;
  • Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
  • Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính cần có những giấy tờ gì?

Giấy phép bưu chính là văn bản quan trọng giúp quản lý, điều tiết hoạt động của các công ty cung cấp dịch vụ bưu chính và đảm bảo các hoạt động này được thực hiện hợp pháp, an toàn và đáng tin cậy. Cần lưu ý rằng pháp luật hiện hành quy định khi xin cấp giấy phép bưu chính, công ty, tổ chức có thể nộp hồ sơ đến đơn vị nhà nước có thẩm quyền về dịch vụ bưu chính thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 47/2011/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 25/2022/NĐ-CP) thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính bao gồm:

  • Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ doanh nghiệp (nếu có);
  • Phương án kinh doanh;
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường tổn hại trong trường hợp phát sinh tổn hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
  • Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại (x) đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Lưu ý: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc.

Quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

Trong thời đại thương mại điện tử phát triển, ngày càng có nhiều người có nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính. Vì vậy, doanh nghiệp cần chuẩn bị trọn vẹn giấy phép cho dịch vụ này để đảm bảo hoạt động thông suốt. Giấy phép bưu chính là văn bản quy phạm pháp luật do Bưu điện quốc gia có thẩm quyền cấp cho các công ty cung cấp dịch vụ bưu chính và hoạt động trong lĩnh vực bưu chính. Giấy phép này cho phép bạn thực hiện và quản lý các hoạt động liên quan đến dịch vụ bưu chính.

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tới Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông (phụ thuộc vào phạm vi xin hoạt động cấp phép) bằng 03 cách:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Qua hệ thống bưu chính.
  • Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tới Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông, cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ và kiểm tra tính trọn vẹn, hợp lệ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ trọn vẹn, hợp lệ thì viết phiếu nhận và hẹn trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ không trọn vẹn, hợp lệ thì trả lại cho doanh nghiệp và hướng dẫn cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết xử lý hồ sơ theo hướng dẫn pháp luật.

Bước 3: Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết theo lịch hẹn.

Thời hạn của giấy phép bưu chính là bao lâu?

Giấy phép bưu chính là giấy tờ quan trọng và có thời hạn cố định. Thông thường, giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn tối đa không quá 10 năm. Điều này có nghĩa là sau khi có giấy phép, công ty sẽ được phép hoạt động và cung cấp dịch vụ bưu chính trong một thời gian nhất định, thường là từ 1 đến 10 năm. Thời hạn trên giấy phép bưu chính là quan trọng. Nó giúp đảm bảo rằng các doanh nghiệp liên tục tuân thủ các quy tắc và quy định bưu chính cũng như đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn mới nhất. Thời hạn này cũng là cơ hội để các đơn vị nhà nước rà soát, đánh giá lại hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo dịch vụ bưu chính được cung cấp tin cậy và hiệu quả.

Khi thời hạn của giấy phép bưu chính gần đến, doanh nghiệp sẽ cần đăng ký hoặc gia hạn giấy phép để tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực bưu chính. Quá trình này yêu cầu doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu và điều kiện mới nhất, đảm bảo rằng chất lượng dịch vụ và tuân thủ pháp luật vẫn được duy trì. Tóm lại, giấy phép bưu chính có thời hạn không quá 10 năm, đặt ra một khung thời gian cho hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính. Điều này đảm bảo sự tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn, đồng thời tạo ra cơ hội để đơn vị nhà nước đánh giá và đảm bảo chất lượng dịch vụ bưu chính

Trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

Dịch vụ bưu chính hiện nay là một ngành công nghiệp phát triển cao, bao gồm đầu tư, kinh doanh, dịch vụ bưu chính, dịch vụ bưu chính công cộng, cung cấp và sử dụng tem. Dịch vụ bưu chính là dịch vụ nhận, vận chuyển và chuyển phát thư từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận thông qua mạng bưu chính bằng bất kỳ phương thức nào khác ngoài phương tiện điện tử.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GPBC thu hồi giấy phép bưu chính nếu doanh nghiệp được cấp giấy phép có một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật bưu chính 2010:

  • Hoạt động chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;
  • Cung cấp thông tin giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép;
  • Không còn đủ các điều kiện để được cấp giấy phép;
  • Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung được ghi trong giấy phép, gây hậu quả nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
  • Sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy chưa triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính được ghi trong giấy;
  • Cho thuê, cho mượn giấy phép; chuyển nhượng giấy phép trái pháp luật.

Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính nên lưu ý quy định này để tránh bị đơn vị nhà nước thu hồi giấy phép.

Liên hệ ngay

LVN Group đã cung cấp trọn vẹn thông tin liên quan đến vấn đề “Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính năm 2023” Mặt khác, chúng tôi  có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến Làm sổ đỏ. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 1900.0191 để được đội ngũ LVN Group, chuyên gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra trả lời cho quý khách hàng.

  • Facebook: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroup

Mời bạn xem thêm:

  • Giấy phép lái xe hết hạn có bị phạt không năm 2023?
  • Mẫu đơn xin cấp giấy phép khai thác thủy sản mới năm 2023
  • Tra cứu giấy phép lái xe theo tên thế nào năm 2023

Giải đáp có liên quan

Cơ quan nào cấp Giấy phép bưu chính?

Sở thông tin và truyền thông cấp Giấy phép bưu chính nội tỉnh.
Bộ thông tin và truyền thông cấp Giấy phép bưu chính liên tỉnh, quốc tế.
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc khai hồ sơ trực tuyến tại: https://dichvucong.mic.gov.vn/

Lệ phí cấp phép bưu chính là bao nhiêu?

Phạm vi liên tỉnh: 21.500.000 đồng
Nội tỉnh, Lệ phí bằng 1/2.
Phạm vi quốc tế:
Quốc tế chiều đến 29.500.000 đồng
Quốc tế chiều đi: 34.500.000 đồng
Quốc tế hai chiều: 39.500.000 đồng

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Khi có những hoạt động thiết kế, xây dựng, lắp đặt,… để tạo ra một thiết kế công trình hoàn chỉnh tạo thành bởi sức lao động và sự sáng tạo của con người. Mặc dù vậy, pháp luật luôn đặt ra giới hạn nhất định trong công trình theo quy chuẩn kỹ thuật của pháp luật. Vấn đề về diện tích cũng là vấn đề lớn đối với những đo thị lớn tối thiểu để có thể xây dựng công trình bởi nhiều yếu tố khác nhau. Xin mời các bạn bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết của LVN Group để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình” có thể giúp các bạn bạn đọc hiểu sâu hơn về pháp luật.

Quy định chung về quản lý độ cao công trình

Độ cao của quản lý công trình còn phải tùy thuộc vào địa hình của từng vùng miền mà phaops luật có những quy định không giống nhau về chiều. Trong quá trình xây dựng, quy hoạch đô thị chiều cao là điều vô cùng quan trọng cụ thể năm ở bản vẽ của vẽ bản thiết kế của công trình.

Quy định chung về quản lý độ cao công trình trong quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không được quy định tại Điều 8 Nghị định 32/2016/NĐ-CP quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam như sau

“Điều 8. Quy định chung về quản lý độ cao công trình

1. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước khi phê duyệt đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết để xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao phải có văn bản lấy ý kiến của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam để thống nhất bề mặt quản lý độ cao công trình. Văn bản lấy ý kiến của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 10, 11 Nghị định này.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng của địa phương phải tuân thủ đúng quy định về độ cao công trình đã được đơn vị nhà nước có thẩm quyền chấp thuận tại Điểm b Khoản 3 Điều 4 và Điều 11 Nghị định này.”

Để được chấp thuận về quản lý độ cao công trình cần phải đáp ứng điều kiện gì?

Vấn để quản lý của đơn vị Nhà nước đối với những công trình, chấp thuận độ cao công trình, trong việc kiểm tra, giám sát, di dời các vật thể, công bố, thông báo độ cao và cả nhưunxg chướng ngại vật cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan điều naỳ cũng để nhằm bảo đảm an toàn cho mọi hoạt động thường ngày của người dân.

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 32/2016/NĐ-CP có quy định:

“Điều 9. Những công trình, dự án phải được chấp thuận về quản lý độ cao công trình

1. Công trình có độ cao vượt lên khỏi quy hoạch các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công trình nằm trong vùng phụ cận sân bay có độ cao từ 45 mét trở lên so với mức cao sân bay.

2. Công trình có chiều cao vượt trên khu vực bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không đã được công bố hoặc cao từ 45 mét trở lên so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài các khu vực, dự án quy hoạch đô thị, không gian đã được các Bộ, ngành, địa phương thống nhất với Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về độ cao theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 3 Điều 4 và Điều 8 Nghị định này.

3. Hệ thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực tĩnh không đầu các sân bay; tuyến đường dây tải điện cao thế, cáp treo, các trạm thu, phát sóng vô tuyến và các công trình điện gió; công trình nằm trong phạm vi ảnh hưởng và tiếp giáp với các khu vực bố trí trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.”

Theo đó việc chấp thuận về quản lý độ cao công trình xây dựng được thực hiện với các công trình có độ cao như sau:

– Công trình có độ cao vượt lên khỏi quy hoạch các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công trình nằm trong vùng phụ cận sân bay có độ cao từ 45 mét trở lên so với mức cao sân bay.

– Công trình có chiều cao vượt trên khu vực bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không đã được công bố hoặc cao từ 45 mét trở lên so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài các khu vực, dự án quy hoạch đô thị, không gian đã được các Bộ, ngành, địa phương thống nhất với Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về độ cao theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 4 và Điều 8 Nghị định 32/2016/NĐ-CP.

“Điều 4. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý tĩnh không sân bay quân sự, sân bay dân dụng, sân bay dùng chung, sân bay chuyên dùng, bãi cất hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo, các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không

3. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch

b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt quy hoạch hệ thống sân bay chuyên dùng, bãi cất hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo và quy hoạch trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời. Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành quy hoạch các bề mặt tĩnh không cơ bản của sân bay quân sự, sân bay dân dụng, sân bay dùng chung, khu vực bay đặc biệt để làm cơ sở cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị, đơn vị khi quy hoạch không gian đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ kỹ thuật công nghiệp bảo đảm thực hiện đúng về quản lý độ cao công trình theo hướng dẫn của pháp luật;

“Điều 8. Quy định chung về quản lý độ cao công trình

1. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước khi phê duyệt đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết để xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao phải có văn bản lấy ý kiến của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam để thống nhất bề mặt quản lý độ cao công trình. Văn bản lấy ý kiến của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 10, 11 Nghị định này.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng của địa phương phải tuân thủ đúng quy định về độ cao công trình đã được đơn vị nhà nước có thẩm quyền chấp thuận tại Điểm b Khoản 3 Điều 4 và Điều 11 Nghị định này.”

Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình theo chuẩn quy định

Trong qua trình xây dựng và cải tạo các công trình của những khu đô thị, đặc biệt là đối với những đô thị lớn thì cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa những công trình trên mặt đất cũng như công trình được xây dựng dưới mặt đất. Có thể thấy vấn đề đơn vị Nhà nước có để giám sát về chiều cao của công trình Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình theo chuẩn được thực hiện như ở dưới đây:

Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình trong quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không được quy định tại Điều 10 Nghị định 32/2016/NĐ-CP quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam như sau:

“Điều 10. Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận độ cao công trình:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận độ cao công trình thực hiện theo Mẫu số 01-ĐNCTĐC (đối với tổ chức) và Mẫu số 02-ĐNCTĐC (đối với cá nhân) tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao bản đồ hoặc sơ đồ không gian, vị trí khu vực xây dựng công trình có đánh dấu vị trí xây dựng công trình;

c) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo hướng dẫn của pháp luật.

2. Cơ quan cấp phép xây dựng hoặc chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình lập 01 bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều này gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Tác chiến – Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.

3. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận độ cao công trình của tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư:

a) Cơ quan tiếp nhận: Cục Tác chiến – Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam;

b) Địa chỉ và hộp thư tiếp nhận: Số 1 Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

c) Số điện thoại liên hệ: 069 696 172; 069 696 108; fax: 04.37337994.”

Tại sao nhà nước phải quản lý độ cao công trình?

Mọi người không ai không biết rằng hoạt động thi công công trình xây dựng công trình thì vấn đề luôn được đặt lên hành đầu đó quản lý độ cao của công trình công trình Có thể rằng, chất lượng trong việc quản lý độ cao công trình là điều mà bất cứ một ai trong chúng ta dựa vào đó để đánh giá mức độ uy tín, tin dùng.

Chúng tôi cũng xin chia sẻ thêm một số lưu ý về chiều cao tầng trệt cho nhà ở dân dụng:

– Quy định về chiều cao tầng phụ thuộc vào quy hoạch của từng nơi, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu từng vùng miền.

– Đối với các tỉnh miền bắc nước ta có mùa hè nóng, mùa đông lạnh thường xuyên phải sử dụng điều hòa nhiệt độ vì thế lựa chọn chiều cao tầng trệt hợp lý sẽ vừa tiết kiệm năng lượng điện vừa có thể đảm bảo không gian ấm cúng vào mùa đông, thoáng đãng vào mùa hè.

– Chiều cao tầng còn phụ thuộc vào chi phí đầu tư xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng.

Từ những điều trên chúng tôi đúc kết được rằng bạn cần cân nhắc độ cao tầng trệt cũng như cả nhà hợp lý với điều kiện kinh tế, vùng miền địa phương để được ngôi nhà đẹp mắt, hợp lý về kinh tế lẫn thẩm mỹ.

Mời các bạn xem thêm bài viết

  • Thời gian bảo hành công trình tính từ ngày nào?
  • Quy định mới về bảo hành công trình xây dựng thế nào?
  • Thời gian bảo hành công trình xây dựng nhà ở khi nào?

Liên hệ ngay

LVN Group sẽ uỷ quyền khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình” hoặc các dịch vụ khác liên quan như là phụ cấp bảo vệ dân phố năm 2023. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 1900.0191 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

  • FB: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroupx

Giải đáp có liên quan

Trách nhiệm của các chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình trong việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời thế nào?

Về trách nhiệm của các chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình trong việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời được quy định tại Điều 16 Nghị định 32/2016/NĐ-CP như sau:
1. Thực hiện các thủ tục về đề nghị chấp thuận độ cao của công trình theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này; chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông tin theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định này.
2. Chấp hành các quy định về độ cao được cấp phép xây dựng và chịu trách nhiệm đầu tư lắp đặt, duy trì hoạt động bình thường của hệ thống cảnh báo hàng không đối với công trình.
3. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các đơn vị chức năng về thực hiện cấp phép và các nội dung quy định trong giấy phép xây dựng, các văn bản chấp thuận độ cao tĩnh không và lắp đặt hệ thống cảnh báo hàng không.

Văn bản chấp thuận độ cao công trình sẽ có những nội dung gì?

Việc xây dựng công trình chưa bao giờ là điều đơn giản. Đặc biệt đối với các dự án đô thị với quy mô lớn. Trong xây dựng, cao độ là chỉ số bắt buộc phải có. Khi có chỉ số cao độ chính xác, chúng ta mới có thể thiết kế được các công trình nhà ở, quy hoạch được các công trình phụ trợ khác. Độ cao của công trình vượt quá theo hướng dẫn thì phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao. Văn bản chấp thuận độ cao công trình sẽ có những nội dung sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị định 32/2016/NĐ-CP quy định văn bản chấp thuận độ cao công trình sẽ có những nội dung cơ bản sau:
– Tên, tính chất, quy mô công trình;
– Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
– Vị trí công trình: Địa chỉ hành chính, tọa độ địa lý theo hệ tọa độ WGS-84 (theo kinh độ, vĩ độ thuộc độ, phút, giây), và VN 2000 nếu công trình nằm ngoài khu vực lân cận sân bay;
– Độ cao tối đa của công trình được phép xây dựng so với cốt đất tự nhiên hoặc so với mực nước biển trung bình;
– Hướng dẫn cảnh báo hàng không;
– Thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận độ cao của công trình;
– Các Điểm lưu ý khác (nếu có).

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Đất đai luôn luôn rất quan trọng thị trường này dần có biến chuyển sau một thời gian dài. Khi thị trường bất động sản có nhiều biển chuyển dẫn đến nhu cầu định giá đất trở nên vô cùng cấp thiết. Với vai trò đảm bảo quyền lợi của mọi người khi tham gia vào thị trường; điều này cũng giúp bảo đảm sự minh bạch trong thi trường, yêu cầu về trình độ, chuyên môn về định giá đất ngày càng cao. Song song với đó, việc cấp chứng chỉ định giá đất cũng đang được pháp luật quy định chặt chẽ hơn trước. Xin mời các bạn bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết của LVN Group để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất” có thể giúp các bạn bạn đọc hiểu sâu hơn về pháp luật.

Văn bản hướng dẫn

  • Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT

Điều kiện cấp chứng chỉ định giá đất

Ở nước ta có thể thấy rằng việc kinh doanh bất động sản đang ngày càng phổ biến và diễn ra sôi động. Ở lĩnh vực kinh doanh bất động sản, những năm trở lại đây đã có nhiều người đang dần quan tâm đến việc định giá đất và mong muốn xin cấp chứng chỉ định giá đất để hành nghề. Nhưng để có thể được cấp chứng chỉ định giá đất cần phải đáp ứng được những điều kiện nhà Nhà nước đã đề ra.

Theo Điều 4 Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau:

“Điều 4. Điều kiện được cấp Chứng chỉ định giá đất

Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau:

1. Có năng lực hành vi dân sự;

2. Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan;

3. Có trình độ chuyên môn theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP);

4. Có thời gian công tác theo hướng dẫn tại Điểm d Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ;

5. Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.”

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá đất đối với cá nhân xin cấp Chứng chỉ lần đầu

Định giá đất đây được xem là vấn đề quan trọng trong những giao dịch về đất, cũng như trong hoạt động để phát triển kinh tế, sản xuất… Định giá đất được xác định một cách chính xác, công bằng đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của từng thành phần kinh tế bao gồm doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Chính vì vậy, pháp luật cũng đã quy định về có những quy định chặt chẽ về người định giá đất.

  • Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 61/2015/TT-BTNMT về cấp và quản lý chứng chỉ định giá đất;
  • Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất;
  • Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế bất động sản và các chuyên ngành khác kiên quan đến định giá đất;
  • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (gọi chung là giấy tờ tùy than) của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất;
  • Giấy xác nhận của đơn vị, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phục lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 61/2015/TT-BTNMT;
  • Hai ảnh màu cỡ 4×6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất.

Trong đó, các loại giấy tờ là Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất; bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học; giấy tờ tùy than; giấy xác nhận của đơn vị, tổ cức nơi công tác về thời gian công tác là bản sao có chứng thực; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ tài nguyên và Môi trường (gọi là Văn phòng một cửa).

Thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất thực hiện mấy bước?

Để có thể đảm bảo được quyền lợi của mọi người khi tham gia thị trường bất động sản; bảo đảm sự minh bạch trong thị trường đất đai, sẽ phải có những yêu cầu về trình độ, chuyên môn về vấn đề định giá đất được xác định ngày càng cao và theo như quy định của pháp luật hiện nay đang ngày càng chặt chẽ đẫn đến nhiều người khó khăn trong khi thực hiện thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất.

Người xin cấp Chứng chỉ định giá đất cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ như trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa – Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Thời gian nhận hồ sơ từ 8h sáng đến 11h30 phút; chiều từ 13h30 phút đến 17h từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ, tết.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ

– Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và viết giấy hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ trọn vẹn theo hướng dẫn; hướng dẫn bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa trọn vẹn thành phần hồ sơ theo hướng dẫn.

– Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và thông báo ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ qua điện thoại hoặc qua email đối với trường hợp hồ sơ trọn vẹn theo hướng dẫn; hướng dẫn bổ sung hồ sơ qua điện thoại hoặc qua email đối với trường hợp chưa trọn vẹn thành phần hồ sơ theo hướng dẫn.

– Văn phòng một cửa gửi hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất đến Tổng cục Quản lý đất đai trong thời hạn không quá 01 ngày công tác, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ trọn vẹn theo hướng dẫn.

Bước 4: Thẩm định

Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, ký thừa ủy quyền (TUQ) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quyết định về việc cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT.

Bước 5: Trả kết quả

– Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm gửi Chứng chỉ định giá đất đến Văn phòng một cửa trong thời hạn không quá 01 ngày công tác, kể từ ngày ký quyết định cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất.

– Cá nhân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc qua đường bưu điện.

– Công chức trả Chứng chỉ định giá đất có trách nhiệm kiểm tra Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân), giấy hẹn trả kết quả của người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất; hướng dẫn người đến nhận Chứng chỉ định giá đất ký nhận vào sổ cấp Chứng chỉ định giá đất và trao Chứng chỉ định giá đất; đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện thì hướng dẫn chuyên viên bưu điện ký nhận vào sổ cấp Chứng chỉ định giá đất.

Thời hạn của chứng chỉ định giá đất là bao lâu?

Thẩm định giávề đất đai là nghiệp vụ có tính pháp lý của ngành tài chính ngân hàng. Có thể nói cách khác là sau khi thẩm định giá, đã có những giấy tờ ghi nhận kết quả thẩm định giá sẽ có tính pháp lý cũng như để được đơn vị pháp luật ghi nhận. Chủ sở hữu về đất đai có thể sử dụng về các loại giấy tờ hồ sơ để phục vụ với mục đích nhất định theo như quy định về hợp đồng thẩm định giá đã ký.

Thời hạn của Chứng chỉ định giá đất được hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, theo đó:

“Điều 7. Thời hạn của Chứng chỉ định giá đất

1. Chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo hướng dẫn tại Điều 8 của Thông tư này.

Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã cấp.

2. Chứng chỉ định giá đất có giá trị pháp lý để cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất quy định tại Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.”

Trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ định giá đất?

Trên thực tiễn, khi đơn vị, tổ chức tiến hành việc thẩm định giá cho tài sản về đất theo như quy định của pháp luật thì sẽ phải lập chứng thư thẩm định giá. Kết quả của thẩm định giá là một chúng thu được lập thành văn bản đã ghi rõ kết quả. Vfa hiện nay pháp luật cũng đã quy định về những trường hợp bị thu hồi chứng chỉ định giá đất.

Thứ nhất: Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận, kê khai không trung thực về quá trình và thời gian công tác để đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất quy định tại Điều 4 của Thông tư 61/2015/TT-BTNMT như giả mạo các giấy tờ chứng minh có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành về quản lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế bất động sản và các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất hoặc có thời gian công tác thực tiễn theo chuyên ngành đâò tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nhiệp hoặc giả mạo Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành……

Thứ hai, Người được cấp Chứng chỉ định giá đất mất năng lực hành vi dân sự

Thứ ba, Người được cấp Chứng chỉ định giá đất cho người khác mượn, thuê để hành nghề tư vấn xác định giá đất

Thứ năm, Các trường hợp khác theo hướng dẫn của pháp luật.

Trên đây là các trường hợp cá nhân đã được cấp Chứng chỉ định giá đất nhưng bị thu hồi theo hướng dẫn của pháp luật cho nên quý khách hàng cần tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về việc cấp, quản lý, sử dụng Chứng chỉ định giá đất.

Mời các bạn xem thêm bài viết

  • Thẩm quyền xác định giá đất trong pháp luật Đất đai?
  • Cách xác định giá đất tái định cư nhanh, đơn giản 2022
  • Định giá đất thuê 50 năm trả tiền 1 lần

Liên hệ ngay

Vấn đề “Thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất” đã được LVN Group trả lời câu hỏi ở bên trên. Với hệ thống công ty LVN Group chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ trả lời mọi câu hỏi của quý khách hàng liên quan tới Quy định xây chung cư mini trong hẻm. Với đội ngũ LVN Group, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 1900.0191

  • FB: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroupx

Giải đáp có liên quan

Chứng chỉ định giá đất được cấp cho ai?

Chứng chỉ định giá bất động sản có thể hiểu là chứng chỉ cấp cho Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; đơn vị quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất.

Những tiêu chuẩn của đối tượng khi học chứng chỉ thẩm định giá là gì?

1. Có năng lực hành vi dân sự.
2. Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan.
3. Tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá.
4. Có thời gian công tác thực tiễn theo chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành.
5. Có chứng chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá do đơn vị có thẩm quyền cấp.
6. Có Thẻ thẩm định viên về giá theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Chào LVN Group, địa phương tôi hiện nay đang có một khu di tích đang xuống cấp, tuy nhiên hiện khu di tích này có rất nhiều người tham quan. Chính vì thế chính quyền chúng tôi buộc phải xây dựng hồ sơ quy hoạch di tích và cải tạo để khu di tích có thể duy trì lâu dài theo thời gian phục vụ nhu cầu tính ngưỡng của người dân. Chính vì thế LVN Group cho chúng tôi hỏi hồ sơ quy hoạch di tích cần có những giấy tờ cần thiết gì? Tôi xin chân thành cảm ơn LVN Group rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về việc hồ sơ quy hoạch di tích cần có những giấy tờ cần thiết gì?. LVN Group mời bạn cân nhắc bài viết dưới đây của chúng tôi.

Quy định trình tự trong hoạt động quy hoạch di tích thế nào?

Quy định trình tự trong hoạt động quy hoạch di tích hiện nay được thực hiện thông qua 12 bước. Bắt đầu từ bước thứ nhất là tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá sơ bộ khu di tích cần được quy hoạch cho đến bước cuối cùng là cắm mốc giới cho quy hoạch di tích và tiến hành cải tạo. Tuy nhiên khi thực hiện quy hoạch di tích để tránh các xích mích không đáng có các tổ chức quy hoạch di tích phải thường xuyên tiến hành rà soát ý kiến của người dân tại địa phương đế giúp cho việc quy hoạch trở nên thuận lơi.

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 166/2018/NĐ-CP quy định về trình tự trong hoạt động quy hoạch di tích như sau:

1. Tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đánh giá sơ bộ về yếu tố kinh tế – xã hội và môi trường tự nhiên.

2. Thu thập bản đồ đo đạc địa hình khu vực, bản đồ quy hoạch xây dựng và quy hoạch chuyên ngành khác đã được phê duyệt còn hiệu lực liên quan tới khu vực lập quy hoạch di tích.

3. Khảo sát, lập hồ sơ (bản vẽ, thuyết minh) đánh giá về giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích, di sản văn hóa phi vật thể thuộc phạm vi quy hoạch; về việc tổ chức bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

4. Lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thiện nhiệm vụ lập quy hoạch di tích.

5. Lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích.

6. Tổ chức khai quật khảo cổ để thu thập tài liệu liên quan đến nội dung quy hoạch di tích (nếu cần thiết).

7. Lập quy hoạch di tích.

8. Lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch di tích.

9. Tiếp thu ý kiến của tổ chức, cá nhân.

10. Thẩm định, trình phê duyệt, phê duyệt quy hoạch di tích.

11. Công bố quy hoạch di tích đã được phê duyệt tại di tích.

12. Cắm mốc giới theo quy hoạch di tích được phê duyệt.

Căn cứ lập quy hoạch di tích dựa vào đâu?

Căn cứ lập quy hoạch di tích dựa vào đâu? Để một di tích có thể được phê duyệt quy hoạch thì bản thân di tích đó cần thỏa được các quy định của pháp luật về các trường hợp được phép quy hoạch di tích tại Việt Nam. Chẳng hạn như văn bản pháp luật quy định trường hợp đó di tích phải có sự quy hoạch lại để bảo tồn sự phát triển lâu dài của di tích hoặc quy hoạch khu di tích để phục vụ cho việc thu hút khách du lịch tại địa phương, giúp phát triển kinh tế tại một tỉnh thành nào đó hoặc quy hoạch để nâng hạng di tích tại Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 166/2018/NĐ-CP quy định về nội dung quy hoạch di tích như sau:

1. Căn cứ lập quy hoạch di tích bao gồm:

a) Văn bản pháp luật có liên quan đến quy hoạch;

b) Những nội dung có liên quan được nêu trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương có di tích đã được phê duyệt;

c) Nhiệm vụ lập quy hoạch di tích đã được phê duyệt;

d) Quy chuẩn, tiêu chuẩn về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích;

đ) Ý kiến tổ chức, cá nhân có liên quan; cộng đồng dân cư nơi có di tích.

Hồ sơ quy hoạch di tích cần có những giấy tờ cần thiết gì?

Hồ sơ quy hoạch di tích cần có những giấy tờ cần thiết gì?

Hồ sơ quy hoạch di tích cần có những giấy tờ cần thiết gì? Hiện nay phía đơn vị có thẩm quyền sẽ yêu cầu các ban quản lý di tích khi quy hoạch di tích của mình cần phải chuẩn bị 04 loại giấy tờ. Các loại giấy tờ đó bao gồm Tờ trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ quy hoạch di tích, báo cáo thuyết minh về hồ sơ quy hoạch, bản đồ tổng thể các khu vực quy hoạch, và dự thảo về quyết định phê duyệt đề án quy hoạch di tích đó trên thực tiễn. Ngoài các hồ sơ này ra khi cần thiết phía đơn vị có thẩm quyền còn có thể xin thêm các văn bản về thông tin khu di tích trong các đợt quy hoạch trước đó để cân nhắc, đối chiếu.

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 166/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ quy hoạch di tích như sau:

Hồ sơ quy hoạch di tích gồm:

1. Tờ trình thẩm định hoặc phê duyệt quy hoạch di tích theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Báo cáo thuyết minh tổng hợp.

3. Bản đồ:

a) Bản đồ vị trí di tích và mối liên hệ với di tích khác trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, tỷ lệ 1:5.000 – 1:15.000;

b) Bản đồ hiện trạng về sử dụng đất, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và bản đồ quy hoạch xây dựng khu vực đã được phê duyệt, tỷ lệ 1:2.000;

c) Bản đồ xác định khu vực bảo vệ và cắm mốc giới di tích; khu vực cần giải tỏa vi phạm di tích, tỷ lệ 1:2.000;

d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng; phương án quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và phát huy giá trị di tích, tỷ lệ 1:2.000;

đ) Bản đồ định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, xây dựng công trình mới và hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1:2.000.

4. Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch di tích bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Trình tự trong hoạt động quy hoạch di tích chuẩn xác nhất

Nếu bạn muốn biết được trình tự trong hoạt động quy hoạch di tích chuẩn xác nhất hiện nay thì bạn phải tiến hành cân nhắc quy định về thủ tục thẩm định lập quy hoạch một di tích tại Việt Nam được thể hiện trong Điều 12 Nghị định 166/2018/NĐ-CP. Trong quy định này khi bạn tìm hiểu, bạn sẽ biết được thời gian bạn sẽ được phía đơn vị có thẩm quyền giải quyết sẽ là bao lâu. Đối với một bộ hồ sơ về quy hoạch một di tích, phía đơn vị có thẩm quyền sẽ tiến hành các thủ tục hành chính gì để phê duyệt hồ sơ quy hoạch của bạn, quy hoạch đó sẽ phát triển trong bao nhiêu lâu.

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 166/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích như sau:

1. Thủ tục thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích:

a) Đối với nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại Điều 8 hoặc Điều 10 Nghị định này, đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định.

Trong thời hạn 30 ngày công tác, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thẩm định.

Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày công tác, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ;

b) Đối với nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích là di tích cấp tỉnh, Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại Điều 8 hoặc Điều 9 Nghị định này đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có di tích để thỏa thuận.

Trong thời hạn 30 ngày công tác, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thỏa thuận.

Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày công tác, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

2. Thủ tục phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích:

a) Đối với nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Đối với nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích là di tích cấp tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Trong thời hạn 30 ngày công tác, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.

Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày công tác kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ;

c) Đối với nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành, người đứng đầu đơn vị quản lý di tích đề nghị Thủ trưởng bộ, ngành phê duyệt.

Trong thời hạn 30 ngày công tác, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích có trách nhiệm phê duyệt.

Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày công tác, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Mời bạn xem thêm

  • Dịch vụ chỉnh sửa giấy khai sinh mới năm 2023
  • Lừa đảo chuyển tiền qua Internet Banking có bị phạt tù?
  • Luật hợp tác xã nông nghiệp quy định thế nào?

Liên hệ ngay LSX

Vấn đề “Hồ sơ quy hoạch di tích cần có những giấy tờ cần thiết gì?″ đã được LvngroupX trả lời câu hỏi ở bên trên. Với hệ thống công ty LVN Group chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ trả lời mọi câu hỏi của quý khách hàng liên quan tới tư vấn hỗ trợ pháp lý về thủ tục tạm ngừng kinh doanh lần 2 trở lên. Với đội ngũ LVN Group, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 1900.0191.

  • Facebook: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroup

Giải đáp có liên quan

Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch di tích?

– Xác định yêu cầu nghiên cứu, khảo sát di tích; nghiên cứu, đánh giá yếu tố kinh tế – xã hội và môi trường tự nhiên liên quan đến nội dung quy hoạch.
– Xác định đặc trưng và giá trị tiêu biểu của di tích.
– Đề xuất phạm vi nghiên cứu quy hoạch, phạm vi quy hoạch.
– Đề xuất nội dung về định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích; định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và xây dựng công trình mới.
– Xác định kế hoạch thực hiện quy hoạch.

Lập quy hoạch di tích thế nào?

– Quy hoạch di tích được lập cho một di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt hoặc cụm di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh tạo thành một quần thể phân bố trong cùng một khu vực địa lý, có mối quan hệ mật thiết về lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ.
– Trường hợp di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt đồng thời có khu vực bảo vệ là một phần hoặc toàn bộ diện tích của khu du lịch quốc gia, rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển thì chỉ lập 01 quy hoạch di tích, trong đó lồng ghép nội dung giữa bảo vệ di tích với bảo vệ tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, tài nguyên địa chất, địa mạo, quyền và nghĩa vụ của cộng đồng theo hướng dẫn của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản và quy định pháp luật khác có liên quan.

Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là những việc gì?

Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là việc xác định nội dung và biện pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi các yếu tố gốc của di tích, định hướng tổ chức không gian các hạng mục công trình xây dựng mới, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và tạo lập môi trường cảnh quan thích hợp trong khu vực di tích (sau đây gọi là quy hoạch di tích).

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Chào LVN Group, hiện nay có rất nhiều nhà trường lợi dụng việc họp phụ huynh đầu năm để thu các khoản phí không được quy định. Chính vì thế nhiều phụ huynh khi thấy các khoản phí đầu năm bị thu quá nhiều thì bức xúc lên tiếng trên các mạng xã hội. Bản thân tôi cũng là phụ huynh nên tôi cũng muốn tìm hiểu về vấn đề này. Chính vì thế, LVN Group cho tôi hỏi các khoản nhà trường không được thu của học sinh bao gồm những gì? Tôi xin chân thành cảm ơn LVN Group rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về các khoản nhà trường không được thu của học sinh bao gồm. LVN Group mời bạn cân nhắc bài viết dưới đây của chúng tôi.

Quy định của Bộ giáo dục về các khoản được phép thu của học sinh

Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Việt Nam luôn quy định rõ ràng về các khoản được phép thu đối với học sinh. Các khoản phí thu chi đó bao gồm tiền học phí, tiền bảo hiểm, tiền đồng phục (nếu có) và các khoản ủng hộ hoạt động trường dành cho học sinh. Ngoài trừ các khoản này ra nhà trường tại Việt Nam sẽ không được phép thu phí hoặc vận động phụ huynh phải đóng các khoản phí nào khác từ phía nhà trường, bởi các khoản phí trên phi thu đều phải sử dụng cho mục đích chung các các em học sinh tại trường.

  • Học phí (Nghị định 81/2021/NĐ-CP):
Vùng Năm học 2022 – 2023
Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Thành thị Từ 300 đến 540 Từ 300 đến 540 Từ 300 đến 650 Từ 300 đến 650
Nông thôn Từ 100 đến 220 Từ 100 đến 220 Từ 100 đến 270 Từ 200 đến 330
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi Từ 50 đến 110 Từ 50 đến 110 Từ 50 đến 170 Từ 100 đến 220
Khung học phí từ năm học 2023 – 2024 trở đi: Từ năm học 2023 – 2024 trở đi, khung học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân nhưng không quá 7,5%/năm;
  • Bảo hiểm y tế (Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017):

Mức đóng bảo hiểm y tế 01 tháng bằng mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện nay là 1,800,000 đồng/tháng. Suy ra mức đóng bảo hiểm 12 tháng có học sinh sẽ là 4,5% x 1,800,000 đồng x 12 tháng = 972,000 đồng/năm.

  • Dạy thêm, học thêm trong nhà trường (Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT):
  • Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm;
  • Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường;
  • Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.
Các khoản nhà trường không được thu của học sinh bao gồm
  • Đồng phục (Thông tư 26/2009/TT-BGDĐT):

Kinh phí cho việc may, mua, thuê, mượn đồng phục và lễ phục lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của nhà trường, đóng góp của học sinh, sinh viên hoặc các nguồn thu hợp pháp khác và phải được công khai thu, chi.

  • Tài trợ hoạt động của nhà trường: (nếu có)

Các khoản nhà trường không được thu của học sinh bao gồm

Hiện nay để đảm bảo cho việc Nhà trường tự ý thu chi các khoản từ phụ huynh học sinh một cách trái phép, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ ràng và cụ thể nhà trường tại Việt Nam không được thu các phí có liên quan đến việc bảo vệ cơ sở vật chất nhà trường như lắp đặt camera, thuê bảo vệ, không được thu phí vệ sinh lớp học hay mua sắp thiết bị máy móc trong trường nhằm phục vụ cho hoạt động giảng dạy. Chính vì thế khi thấy con em mình bị thu các khoản phí này các bậc phụ huynh có thể lên tiếng phản đối.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT quy định về kinh phí hoạt động của Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh như sau:

4. Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh không được quyên góp của người học hoặc gia đình người học:

a) Các khoản ủng hộ không theo nguyên tắc tự nguyện.

b) Các khoản ủng hộ không phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh: Bảo vệ cơ sở vật chất của nhà trường, bảo đảm an ninh nhà trường; trông coi phương tiện tham gia giao thông của học sinh; vệ sinh lớp học, vệ sinh trường; khen thưởng cán bộ quản lý, giáo viên, chuyên viên nhà trường; mua sắm máy móc, trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho trường, lớp học hoặc cho cán bộ quản lý, giáo viên và chuyên viên nhà trường; hỗ trợ công tác quản lý, tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục; sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các công trình của nhà trường.

Những khoản Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh không được thu

Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh có một vai trò hết sức quan trọng, là cầu nối giữa nhà trường, phụ huynh và học sinh. Chính vì thế Ban uỷ quyền cha mẹ lớp và ban uỷ quyền cha mẹ trường phải là những cách tây nối dài và tiêu biểu cho việc đi đầu trong công tác chống lại các khoản thu bất hợp lý từ phía nhà trường. Để thực hiện được mục tiêu đó, Ban uỷ quyền cha mẹ phải đi đầu trong công tác nói không với các hành vi như thu tiền bảo dưỡng trang thiết bị phòng óc nơi các con học tập, thu tiền cải tạo nhà trường xanh sạch đẹp, thu tiền bồi dưỡng thầy cô hàng tháng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT quy định về kinh phí hoạt động của Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh như sau:

1. Kinh phí hoạt động của Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh:

a) Kinh phí hoạt động của Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh lớp có được từ sự ủng hộ tự nguyện của cha mẹ học sinh và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh lớp.

b) Kinh phí hoạt động của Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh trường được trích từ kinh phí hoạt động của các Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh lớp theo khuyến nghị của cuộc họp toàn thể các trưởng ban Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh lớp đầu năm học và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban uỷ quyền học sinh trường.

Mời bạn xem thêm

  • Dịch vụ chỉnh sửa giấy khai sinh mới năm 2023
  • Lừa đảo chuyển tiền qua Internet Banking có bị phạt tù?
  • Luật hợp tác xã nông nghiệp quy định thế nào?

Liên hệ ngay LSX

LVN Group sẽ uỷ quyền khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề Các khoản nhà trường không được thu của học sinh bao gồm. hoặc các dịch vụ khác liên quan như là đổi tên đệm Bắc Giang. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 1900.0191 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

  • Facebook: www.facebook.com/lvngroup
  • Tiktok: https://www.tiktok.com/@lvngroup
  • Youtube: https://www.youtube.com/Lvngroup

Giải đáp có liên quan

Quản lý và sử dụng kinh phí của Ban đại điện cha mẹ học sinh thế nào?

Quản lý và sử dụng kinh phí của Ban đại điện cha mẹ học sinh:
a) Trưởng ban Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh lớp chủ trì phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp dự kiến kế hoạch chi tiêu kinh phí được ủng hộ, tài trợ và chỉ sử dụng sau khi đã được toàn thể các thành viên Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh lớp thống nhất ý kiến;
b) Trưởng ban Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh trường thống nhất với Hiệu trưởng để quyết định kế hoạch sử dụng kinh phí được ủng hộ, tài trợ và chỉ sử dụng sau khi được toàn thể Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh trường thống nhất ý kiến.

Việc thu, chi kinh phí của Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh phải được đảm bảo thế nào?

Việc thu, chi kinh phí của Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh phải bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ; sau khi chi tiêu phải báo cáo công khai quyết toán kinh phí tại các cuộc họp toàn thể cha mẹ học sinh lớp và các cuộc họp toàn thể Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh trường. Không qui định mức kinh phí ủng hộ bình quân cho các cha mẹ học sinh.

Các cuộc họp của toàn thể cha mẹ học sinh diễn ra thế nào?

Các cuộc họp của toàn thể cha mẹ học sinh:
a) Đầu năm học, giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức cuộc họp toàn thể cha mẹ học sinh để cha mẹ học sinh cử Ban uỷ quyền học sinh lớp với số thành viên quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Điều lệ này. Trong năm học, tổ chức họp toàn thể cha mẹ học sinh lớp ba lần: Vào đầu năm học, khi kết thúc học kỳ một, khi kết thúc năm học và tổ chức họp bất thường khi có ít nhất 50% cha mẹ học sinh lớp yêu cầu;
b) Việc tổ chức được không tổ chức cuộc họp toàn thể cha mẹ học sinh trường do Ban uỷ quyền cha mẹ học sinh trường quyết định.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Hiện nay, để tối ưu hóa lợi nhuận và tăng năng suất sản phẩm nhằm đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng sản phẩm cũng như lợi nhuận tốt nhất, các chủ doanh nghiệp lựa chọn cách thức gia công hàng hóa. Đơn đặt hàng được xử lý bằng cách ký hợp đồng xử lý. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, thương nhân chỉ được ký hợp đồng gia công với bên giao thầu nếu có ủy quyền gia công. Bạn đọc có thể cân nhắc bài viết “Thủ tục cấp giấy phép gia công hàng hóa năm 2023” sau để tìm hiểu trong bài viết sau đây của LVN Group.

Khi nào cần phải xin giấy phép gia công hàng hóa?

Gia công là hoạt động thương mại trong đó người chế biến sử dụng một số hoặc tất cả nguyên liệu thô của người chế biến để thực hiện một hoặc nhiều bước trong quy trình sản xuất, tùy thuộc vào yêu cầu của người mua. Khi công ty gia công sản phẩm cho đối tác nước ngoài thì được miễn thuế dưới cách thức tạm nhập, tái xuất hàng hóa. Theo quy định của pháp luật, thương nhân chỉ được ký hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép nếu đã được Bộ Công Thương cấp giấy phép.

Theo quy định của pháp luật, không phải trong trường hợp nào bên nhận gia công cũng phải xin giấy phép gia công từ đơn vị có thẩm quyền mà chỉ trong trường hợp nhận gia công hàng hóa mà pháp luật quy định.

Khoản 4, Điều 38, Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn luật quản lý ngoại thương có quy định như sau:

“ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài sau khi được Bộ Công Thương cấp Giấy phép”.

Vì vậy, căn cứ vào quy định trên có thể thấy rằng thương nhân chỉ được ký hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài sau khi được Bộ Công Thương cấp Giấy phép gia công  đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép mà thôi.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gia công hàng hóa năm 2023

Không phải tất cả các hoạt động xử lý đều yêu cầu ủy quyền. Chỉ trong một số trường hợp nhất định, pháp luật yêu cầu thương nhân phải có giấy phép gia công do đơn vị có thẩm quyền cấp. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện hoạt động gia công hàng hóa nếu có giấy phép gia công do Bộ Công Thương cấp.

Để có thể tiến hành việc xin giấy phép gia công thì người có nhu cầu muốn xin giấy phép cần phải chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa, trong đó, nêu cụ thể các nội dung gồm:
  • Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.
  • Tên, số lượng sản phẩm gia công.
  • Giá gia công.
  • Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
  • Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.
  • Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).
  • Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công
  • Địa điểm và thời gian giao hàng.
  • Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
  • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
  • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Quy trình, thủ tục cấp giấy phép gia công hàng hóa

Gia công sản phẩm được định nghĩa là công việc tạo ra những sản phẩm có ích cho con người từ những nguyên liệu khác nhau. Khi thuê hoặc đặt hàng chuyển đổi, các bên sẽ ký hợp đồng chuyển đổi theo đúng quy định. Khác với trước đây, thương nhân được hưởng lợi từ việc gia công phải nộp tiêu chuẩn gia công cho đơn vị hải quan trước khi làm thủ tục hải quan; Hiện nay, đơn vị gia công và đơn vị kiểm soát có thỏa thuận về tiêu chuẩn sử dụng, tiêu thụ trong hợp đồng gia công và người uỷ quyền theo pháp luật của thương nhân gia công phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về vấn đề này.

Trình tự, thủ tục xin giấy phép gia công được tiến hành theo các bước, quy trình như sau:

  • Bước 1: Người có nhu cầu xin giấy phép gia công cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ như trên
  • Bước 2: Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Bộ Công Thương.
  • Bước 3: Bộ công thương tiến hành xử lý hồ sơ gồm các công việc sau:
  • Trường hợp hồ sơ chưa trọn vẹn, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày công tác, kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
  • Trong thời hạn 5 ngày công tác, kể từ ngày nhận được hồ sơ trọn vẹn, đúng quy định, Bộ Công Thương có văn bản trao đổi ý kiến với bộ, đơn vị ngang bộ liên quan.
  • Trong thời hạn 5 ngày công tác, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Công Thương, bộ, đơn vị ngang bộ liên quan có văn bản trả lời Bộ Công Thương.
  • Trong thời hạn 5 ngày công tác, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của bộ, đơn vị ngang bộ liên quan, Bộ Công Thương cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh mặt hàng nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép cho thương nhân trong thời hạn 5 ngày công tác kể từ ngày nhận được hồ sơ trọn vẹn, đúng quy định, không thực hiện việc trao đổi ý kiến với các bộ, đơn vị ngang bộ liên quan 
  • Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép, cấp lại do mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 5 ngày công tác kể từ ngày nhận được hồ sơ trọn vẹn, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấy phép cho thương nhân.

Hợp đồng gia công hàng hóa có những nội dung gì?

Gia công hàng hóa luôn đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng hàng hóa. Việt Nam có lợi thế về nguồn lao động và quỹ đất để xây dựng nhà máy sản xuất. Vì vậy, gia công phần mềm là lĩnh vực được nhiều nhà đầu tư quan tâm, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài. Hợp đồng gia công được giao kết bằng văn bản, sử dụng mẫu hợp đồng có sẵn hoặc do các bên tự soạn thảo, phải bảo đảm thể hiện trọn vẹn các nội dung quy định.

Hợp đồng gia công được lập thành văn bản, có thể sử dụng các mẫu hợp đồng có sẵn hoặc do các bên tự soạn, trong đó cần đảm bảo thể hiện trọn vẹn các nội dung sau:

  • Thông tin của các bên ký hợp đồng (bên thuê gia công và bên nhận gia công): Họ tên, địa chỉ, điện thoại,…
  • Đối tượng của hợp đồng (sản phẩm cần gia công là gì?);
  • Nguyên liệu gia công;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Thời gian sản xuất và giao sản phẩm;
  • Thanh toán hợp đồng;
  • Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công
  • Trách nhiệm chịu rủi ro;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Liên hệ ngay

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thủ tục cấp giấy phép gia công hàng hóa năm 2023” Hy vọng bài viết có ích cho bạn đọc, LVN Group với đội ngũ LVN Group, chuyên gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như Điều kiện an toàn về PCCC đối với hộ gia đình. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi câu hỏi của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 1900.0191

Mời bạn xem thêm

  • Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính năm 2023
  • Điều kiện thực hiện thủ tục xin giấy phép dạy nghề thẩm mỹ viện
  • Mẫu đơn xin cấp giấy phép khai thác thủy sản mới năm 2023

Giải đáp có liên quan

Thời gian cấp giấy phép gia công là bao lâu?

Trong thời hạn 15 ngày công tác kể từ ngày nhận được hồ sơ trọn vẹn, đúng quy định.

Đối tượng gia công là nhũng gì?

Hàng hóa không thuộc thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng sau khi được Bộ Công Thương cấp phép.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Để giúp cư dân trong tòa nhà có thể di chuyển nhanh hơn và an toàn hơn khi có sự cố cháy nổ thì các tòa nhà cần có cửa thoát hiểm. Trong đó việc thiết kế cửa thoát hiểm phải tuân thủ quy định pháp luật. Cơ quan chức năng có quy định về tiêu chuẩn thiết kế cửa thoát hiểm trong PCCC, các tòa nhà cần dựa vào đó để thiết kế chuẩn quy định. Hậy, Quy định về cửa thoát hiểm trong PCCC thế nào? Hãy cùng LVN Group tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé.

Văn bản hướng dẫn

  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6160:1996
  • Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD

Quy định chung khi thiết kế PCCC cho nhà cao tầng

Hiện nay, vấn đề PCCC đang rất được quan tâm do đó vấn đề thiết kế PCCC cho nhà cao tầng cũng được cư dân cũng như chủ tòa nhà quan tâm. Việc thiết kế PCCC cho nhà cao tầng phải tuân thủ quy định pháp luật. Vậy, quy định chung khi thiết kế PCCC cho nhà cao tầng thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua nội dung dưới đây nhé.

Căn cứ theo Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6160:1996 về phòng cháy chữa cháy – nhà cao tầng – yêu cầu thiết kế có quy định chung đối với thiết kế phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng như sau:

Quy định chung.

4.1. Thiết kế PCCC cho công trình dân dụng cao tầng phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn an toàn PCCC khác có liên quan.

4.2 Khi thiết kế PCCC cho nhà cao tầng để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, phải dựa vào quy hoạch của toàn khu, hay cụm và đồng thời kết hợp chặt chẽ với giải pháp thiết kế PCCC của công trình bên cạnh (tổ chức đường giao thông, hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy, thông tin báo cháy…).

4.2. Thiết kế nhà cao tầng phải được thoả thuận về thiết kế và thiết bị PCCC với đơn vị có thẩm quyền.

Vì vậy, cần thiết kế PCCC cho nhà cao tầng tuân thủ quy định như trên.

Quy định về cửa thoát hiểm trong PCCC thế nào?

Tại các tòa nhà cần thiết kế lối thoát cho các trường hợp có cháy nôt trong tòa nhà. Trong đó, cửa thoát hiểm cần được thiết kế theo hướng dẫn. Khi thiết kế cửa thoát hiểm trong PCCC cần dựa vào tiêu chuẩn thiết kế mà pháp luật quy định. Vậy, Quy định về cửa thoát hiểm trong PCCC thế nào? Hãy tìm hiểu về vấn đề này qua nội dung sau đây nhé.

Tại tiểu mục 3.2.10 Mục 3 QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư 02/2021/TT-BXD như sau:

3.2.10 Các cửa của lối ra thoát nạn và các cửa khác trên đường thoát nạn phải được mở theo chiều lối thoát từ trong nhà ra ngoài.

Không quy định chiều mở của các cửa đối với:

– Các gian phòng nhóm F1.3 và F1.4.

– Các gian phòng có mặt đồng thời không quá 15 người, ngoại trừ các gian phòng hạng A hoặc B;

– Các phòng kho có diện tích không lớn hơn 200 m2 và không có chỗ cho người công tác thường xuyên.

– Các buồng vệ sinh.

– Các lối ra dẫn vào các chiếu thang của các cầu thang bộ loại 3.

3.2.11 Các cửa của các lối ra thoát nạn từ các hành lang tầng, không gian chung, phòng chờ, sảnh và buồng thang bộ phải không có chốt khóa để có thể mở được cửa tự do từ bên trong mà không cần chìa. Trong các nhà chiều cao PCCC lớn hơn 15 m, các cánh cửa nói trên, ngoại trừ các cửa của căn hộ, phải là cửa đặc hoặc cửa với kính cường lực.

Các cửa của lối ra thoát nạn từ các gian phòng hay các hành lang được bảo vệ chống khói cưỡng bức phải là cửa đặc được trang bị cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa này nếu cần để mở khi sử dụng thì phải được trang bị cơ cấu tự động đóng khi có cháy.

+ Các cửa cho phép quay trở lại phía trong nhà phải được đánh dấu trên mặt cửa phía trong buồng thang bằng dòng chữ “CỬA CÓ THỂ ĐI VÀO TRONG NHÀ” với chiều cao các chữ ít nhất là 50 mm, chiều cao bố trí không thấp hơn 1,2 m và không cao hơn 1,8 m.

+ Các cửa không cho phép quay trở lại phía trong nhà phải có thông báo trên mặt cửa phía trong buồng thang để nhận biết được vị trí của cửa quay trở lại phía trong nhà hoặc lối ra thoát nạn gần nhất theo từng hướng di chuyển;

CHÚ THÍCH: Đối với các cửa không cho phép quay trở lại phía trong nhà, ở mặt cửa phía hành lang trong nhà (ngoài buồng thang) nên có biển cảnh báo người sử dụng không thể quay trở lại phía trong nhà được khi họ đi qua cửa đó.

Theo đó cửa thoát hiểm được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp. Và được thiết kế theo hướng dẫn nêu trên.

Yêu cầu PCCC về lối thoát nạn trong nhà chung cư

Vấn đề về lối thoát hiểm tại các tòa nhà chung cư đang là vấn đề được trao đổi và quan tâm trong những ngày gần đây. Do đó, để đảm bảo an toàn cho cư dân thoát nạn khi có sự cố cháy nổ xảy ra thì lối thoát hiểm rong các tòa chung cư cần đạt những yêu cầu PCCC về lối thoát nạn trong nhà chung cư mà đơn vị chức năng yêu cầu. Hãy cùng tìm hiểu về yêu cầu PCCC về lối thoát nạn trong nhà chung cư tại nội dung dưới đây nhé.

Căn cứ theo Mục 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6160:1996 quy định về yêu cầu thiết kế đối với lối thoát nạn của nhà cao tầng như sau:

(1) Trong nhà cao tầng phải có ít nhất 2 lối thoát nạn để bảo đảm cho người thoát nạn an toàn khi có cháy, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy hoạt động.

(2) Trong nhà cao tầng có diện tích mỗi tầng lớn hơn 300 m2 thì hành lang chung hoặc lối đi phải có ít nhất hai lối thoát ra hai cầu thang thoát nạn. Cho phép thiết kế một cầu thang thoát nạn ở một phía, còn phía kia phải thiết kế ban công nối với thang thoát nạn bên ngoài nếu diện tích mỗi tầng nhỏ hơn 300 m2.

Chú thích:Ban công nối với thang thoát nạn bên ngoài phải chứa đủ số người được tính trong các phòng trên tầng đó.

(3) Lối thoát nạn được coi là an toàn khi bảo đảm một trong các điều kiện sau :

a) Đi từ các phòng ở tầng l trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh ra ngoài;

b) Đi từ các phòng bất kì ở tầng nào đó (trừ tầng l) ra hành lang có lối ra;

– Cầu thang an toàn hay hành lang an toàn từ đó có lối đi ra khỏi nhà;

– Cầu thang ngoài nhà, hành lang ngoài nhà, có lối đi ra khỏi nhà.

c) Đi từ các phòng bất kì vào phòng bên cạnh ở cùng tầng (trừ tầng 1) từ đó có lối thoát như chỉ dẫn ở phần a và b.

(4) Cầu thang an toàn và hành lang an toàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

– Kết cấu chịu lực và kết cấu bao che phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 60 phút;

– Cửa ngăn cháy phải tự động đóng và được làm bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 45 phút.

– Có thông gió điều áp và không bị tụ khói ở buồng thang;

– Có đèn chiếu sáng sự cố;

– Thang phải thông thoáng từ mặt đất lên các tầng và có lối lên mái.

(5) Khoảng cách xa nhất cho phép tính từ cửa đi của phòng xa nhất đến lối thoát gần nhất (không kể phòng vệ sinh, nhà tắm) không được lớn hơn:

– 50 m đối với phòng giữa hai thang hay hai lối ra ngoài, 25 m đối với phòng chỉ có một thang hay một lối ra ngoài của nhà phụ trợ;

– 40 m đối với phòng giữa hai thang hay hai lối ra ngoài, 25m đối với phòng chỉ có một thang hay một lối ra ngoài của nhà công cộng, nhà ở tập thể hay căn hộ.

(6) Chiều rộng tổng cộng của cửa, lối thoát nạn, hành lang hay vế thang được tính:1m cho 100 người. Nhưng không được nhỏ hơn :

– 0,8 m cho cửa đi;

– 1 m cho lối đi;

– 1,4 m cho hành lang;

– 1,05 m cho vế thang.

(7) Chiều cao cửa đi, lối đi trên đường thoát nạn phải bảo đảm không thấp hơn 2m; đối với tầng hầm, tầng chân tường không thấp hơn l,9m; đối với tầng hầm mái không thấp hơn l,5 m.

(8) Cho phép sử dụng thang chữa cháy làm lối thoát nạn thứ hai nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

– Có chiều rộng ít nhất 0,7 m;

– Góc nghiêng lớn nhất so với mặt nằm ngang không lơn hơn 600;

– Thang phải có tay vịn cao 0,8 m;

(9) Số lượng bậc thang của mỗi vế thang không nhỏ hơn 3 và không lớn hơn 18 bậc. Không được dùng thang xoáy ốc hoặc bậc thang hình dẻ quạt làm thang thoát nạn. Góc nghiêng lớn nhất của thang là l:l,75.

Lưu ý: Những yêu cầu này áp dụng đối với nhà chung cư có chiều cao từ 25m đến 100m (tương đương từ 10 tầng đến 30 tầng) và không áp dụng cho công trình cao trên 100m.

Vì vậy, đối với lối thoát hiểm trong nhà chung cư thì cần phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nêu trên. Đồng thời, phải có ít nhất 2 lối thoát nạn để bảo đảm cho người thoát nạn an toàn khi có cháy và tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy hoạt động.

Liên hệ ngay

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Quy định về cửa thoát hiểm trong PCCC mới năm 2023”. Hy vọng bài viết có ích cho bạn đọc, LVN Group với đội ngũ LVN Group, chuyên gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin pháp lý nhưmẫu đơn xin nghỉ việc qua email. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi câu hỏi của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 1900.0191

Giải đáp có liên quan

Chặn cửa thoát hiểm có bị phạt không?

Căn cứ theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 40 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:
Điều 40.Vi phạm quy định về thoát nạn trong phòng cháy và chữa cháy

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi làm mất tác dụng của lối, đường thoát nạn.
Do đó hành vi này có thể xét là hành vi chặn cửa thoát hiểm làm mất tác dụng của lối, đường thoát nạn và có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo hướng dẫn nêu trên.

Các cửa thoát nạn tại tòa nhà chung cư có cần phải làm có cần phải làm chốt khóa cửa được không?

Căn cứ tiết 3.2.11 tiểu mục 3.2 Mục 3 QCVN 06:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư 02/2021/TT-BXD quy định về việc cửa thoát nạn như sau:
“3. BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NGƯỜI

3.2 Lối ra thoát nạn và lối ra khẩn cấp

3.2.11 Các cửa của các lối ra thoát nạn từ các hành lang tầng, không gian chung, phòng chờ, sảnh và buồng thang bộ phải không có chốt khóa để có thể mở được cửa tự do từ bên trong mà không cần chìa. Trong các nhà chiều cao PCCC lớn hơn 15 m, các cánh cửa nói trên, ngoại trừ các cửa của căn hộ, phải là cửa đặc hoặc cửa với kính cường lực.
Các cửa của lối ra thoát nạn từ các gian phòng hay các hành lang được bảo vệ chống khói cưỡng bức phải là cửa đặc được trang bị cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa này nếu cần để mở khi sử dụng thì phải được trang bị cơ cấu tự động đóng khi có cháy.
Đối với các buồng thang bộ, các cửa ra vào phải có cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa trong buồng thang bộ mở trực tiếp ra ngoài cho phép không có cơ cấu tự đóng và không cần chèn kín khe cửa. Ngoại trừ những trường hợp được quy định riêng, cửa của buồng thang bộ phải bảo đảm là cửa ngăn cháy loại 1 đối với nhà có bậc chịu lửa I, II; loại 2 đối với nhà có bậc chịu lửa III, IV; và loại 3 đối với nhà có bậc chịu lửa V.
…”
Vì vậy, theo hướng dẫn trên thì các cửa thoát nạn ở nhà chung cư từ các hành lang tầng, không gian chung, phòng chờ, sảnh và buồng thang bộ không cần phải có chốt khóa cửa để có thể mở được cửa tự do từ bên trong mà không cần chìa.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Câu hỏi: Chào LVN Group, gia đình tôi đang xây nhà mới, hiện nay đã hoàn thiện gần xong và tôi đang có ý định lợp phần mái che ra trước cửa nhà tôi, nếu tôi lợp phần mái che này thì sẽ thành lợp ra ngữa nghĩ và chiếm vào một phần của lối đi chung. LVN Group cho tôi hỏi là tôi “Xây dựng trên lối đi chung” như vậy thì có được phép được không ạ?. Tôi xin cảm ơn.

Lối đi chung là phần đất được các hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng vậy nên việc xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp liên quan đến lối đi chung rất thường xuyên xảy ra. sau đây mời các bạn hãy cùng LVN Group tìm hiểu các quy định đến lối đi chung qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé.

Quy định của pháp luật về lối đi chung

Ta có thể hiểu lối đi chung là phần diện tích đất do các chủ sử dụng đất cắt ra một phần đất của nhà mình để sử dụng làm lối đi ra đường giao thông công cộng. Vậy nên đây chính là phần đất thuộc sở hữu chung của những hộ gia đình, cá nhân này. Theo đó, khi muốn sử dụng, xây dựng liên quan đến phần đất này phải có sự thỏa thuận của các bên.

Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể giải thích về lối đi chung.

Tuy nhiên, có thể hiểu, lối đi qua được nhiều cá nhân, hộ gia đình sử dụng cùng mục đích để đi lại được xem là lối đi chung

Căn cứ tại Điều 254 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 254. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và tổn hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, đơn vị nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.”

Vì vậy, vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi chung sẽ do các bên thỏa thuận.

Việc thỏa thuận cần bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên, trường hợp xảy ra tranh chấp về lối đi chung thì có quyền yêu cầu Tòa án, đơn vị nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

Căn cứ theo Điều 248 Bộ luật Dân sự 2015:

Nguyên tắc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề

Việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

1. Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền phù hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền.

2. Không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền.

3. Không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn.

Vì vậy, nguyên tắc sử dụng lối đi chung phải đáp ứng các điều kiện:

– Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền phù hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền.

– Không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền.

– Không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn.

Xây dựng trên lối đi chung được không?

Như đã phân tích ở trên, lối đi chung là phần đất chung của nhiều hộ gia đình, cá nhân vậy nên phần diện tích đất này phải được sử dụng chung, chứ khôgn được tự ý sử dụng theo ý thích của mình. Vậy thì trường hợp người sử dụng đất xây dựng trên lối đi chung được pháp luật hiện hành quy định thế nào?. Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé.

Đối với trường hợp lợp mái nhà ra giữa ngõ

Việc đưa lan can và lợp mái nhà ra giữa ngõ được quy định tại Thông tư 22/2019/TT-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

2.6.7 Quy định về các chi tiết kiến trúc của công trình tiếp giáp với tuyến đường

– Các chi tiết kiến trúc của công trình do đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và quy chế về quy hoạch kiến trúc tại từng khu vực quy định;

– Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, các quy định trên phải đảm bảo nguyên tắc sau: Không cản trở các hoạt động giao thông tại lòng đường; đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các hoạt động đi bộ trên vỉa hè; Không làm ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trên tuyến phố; Đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và các hoạt động của phương tiện chữa cháy;

– Trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ, phải đảm bảo nguyên tắc sau: Không một bộ phận, chi tiết kiến trúc nào của công trình được vượt quá chỉ giới đường đỏ; Đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và hoạt động của phương tiện chữa cháy.

Vì vậy, căn cứ vào quy định trên thì khi xây nhà, nhà đối diện hoàn toàn được đua phần lan can từ tầng 2 và lợp mái nhà ra giữa ngõ nếu đáp ứng được nguyên tắc không cản trở các hoạt động giao thông tại lòng đường, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các hoạt động đi bộ trên vỉa hè, không làm ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trên tuyến phố;

đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và các hoạt động của phương tiện chữa cháy. Các chi tiết kiến trúc của công trình do đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và quy chế về quy hoạch kiến trúc tại từng khu vực quy định

Đối với trường hợpxây dựng bậc thềm, công trình khác trên lối đi chung

Khi lối đi chung đã được nhà nước giao cho cho các hộ thì việc sử dụng diện tích lối đi chung là sẽ do các bên tự thỏa thuận.

Nếu như là lối đi chung, thì người dân sẽ chỉ được phép xây dựng bậc thềm, công trình khác trong phần đất của nhà mình, trên phần lối đi chung thì người xây dựng phải thỏa thuận và có sự đồng ý gia đình hàng xóm.

Nếu như lối đi của người xây dựng nằm trong phần diện tích đất của họ mà không phải lối đi chung thì sẽ hoàn toàn được quyền xây trong phần đất nhà mình.

Lối đi chung thể hiện trong sổ đỏ thế nào?

Lối đi chung cũng là một phần diện tích đất được quy định trong các văn bản pháp luật có liên quan, vậy nên phần diện tích đất này cũng sẽ được ghi nhận và thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ gia đình cá nhân sử dụng phần lối đi chung đó. Việc thể hiện các thông tin này đã được pháp luật quy định cụ thể như sau:

Căn cứ tại Điều 12 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định như sau:

Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận

1. Sơ đồ thửa đất được thể hiện theo hướng dẫn như sau:
a) Sơ đồ thửa đất thể hiện các thông tin gồm:

– Hình thể thửa đất, chiều dài các cạnh thửa;

– Số hiệu thửa hoặc tên công trình giáp ranh, chỉ dẫn hướng Bắc – Nam;

– Chỉ giới, mốc giới quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới, mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình trên thửa đất cấp Giấy chứng nhận được thể hiện bằng đường nét đứt xen nét chấm kèm theo ghi chú loại chỉ giới, mốc giới;

– Trường hợp thửa đất hợp nhất từ nhiều thửa khác có nguồn gốc, thời hạn sử dụng đất khác nhau hoặc có phần đất sử dụng riêng của một người và phần đất sử dụng chung của nhiều người thì thể hiện ranh giới giữa các phần đất bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó.
Trường hợp đất có nhà chung cư mà diện tích đất sử dụng chung của các chủ căn hộ là một phần diện tích của thửa đất thì phải thể hiện phạm vi ranh giới phần đất sử dụng chung đó;

b) Những trường hợp không thể hiện sơ đồ gồm:

– Cấp một Giấy chứng nhận chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp;

– Đất xây dựng công trình theo tuyến. Ví dụ: “Đường giao thông, đường dẫn điện, đường dẫn nước của tổ chức đầu tư xây dựng theo cách thức BOT.”

Sơ đồ thửa đất, thể hiện các thông tin gồm:

– Hình thể thửa đất, chiều dài các cạnh thửa;

– Số hiệu thửa hoặc tên công trình giáp ranh, chỉ dẫn hướng Bắc – Nam;

– Chỉ giới, mốc giới quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới, mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình trên thửa đất cấp Giấy chứng nhận được thể hiện bằng đường nét đứt xen nét chấm kèm theo ghi chú loại chỉ giới, mốc giới;

– Trường hợp thửa đất hợp nhất từ nhiều thửa khác có nguồn gốc, thời hạn sử dụng đất khác nhau hoặc có phần đất sử dụng riêng của một người và phần đất sử dụng chung của nhiều người thì thể hiện ranh giới giữa các phần đất bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó.

Vì vậy, lối đi chung trên Sổ đỏ được thể hiện bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó.

Kiến nghị

Đội ngũ LVN Group, chuyên gia cùng chuyên viên, chuyên gia tư vấn hỗ trợ pháp lý với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi có cung cấp dịch vụ tư vấn luật xây dựng LVN Group với phương châm “Đưa LVN Group đến ngay tầm tay bạn” chúng tôi đảm bảo với quý khách hàng sự UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP.

Liên hệ ngay:

Vấn đề “Xây dựng trên lối đi chung” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. LVN Group luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn hỗ trợ pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là tư vấn hỗ trợ pháp lý về lệ phí hợp thửa đất vui lòng liên hệ đến hotline 1900.0191. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Mời bạn xem thêm:

  • Lỗi gián tiếp trong tai nạn giao thông xác định thế nào năm 2022?
  • Dừng đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được rút?
  • Tra cứu quá trình đóng BHXH không cần mã OTP thế nào?

Giải đáp có liên quan

Quy định lối đi chung tối thiểu bao nhiêu mét?

Pháp luật hiện nay không quy định về kích thước tối thiểu hay tối đa của lối đi chung tối thiểu bao nhiêu mét. Bởi vì việc đặt ra một kích thước cụ thể sẽ gây khó khăn khi áp dụng, do trên thực tiễn các trường hợp cần mở lối đi chung rất đa dạng và sẽ không đảm bảo được quyền lợi của các bên.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 254 BLDS 2015 thì vị trí; giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận; bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án; đơn vị nhà nước có thẩm quyền khác xác định.
Riêng đối với trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu; chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong; và lối đi này phải đảm bảo có mặt cắt ngang tối thiểu theo hướng dẫn của từng địa phương. Ví dụ: Thửa đất tách thuộc địa bàn thành phố Hà Nội thì phải đảm bảo các điều kiện về vị trí; kích thước, diện tích … vv theo hướng dẫn tại Quyết định 20/2017/UBND thành phố Hà Nội ngày 01/06/2017; thì ngõ đi phải đảm bảo có mặt cắt ngang từ 1m đến 2m tùy từng trường hợp.
Vì vậy, pháp luật hiện hành không có quy định về kích thước cụ thể của lối đi chung vì vậy các bên cần thỏa thuận với nhau hoặc yêu cầu Tòa án hoặc đơn vị có thẩm quyền xác định kích thước cho lối đi sao cho đi lại thuận tiện và ít gây phiền hà cho các bên.

Xử lý hành vi lấn chiếm lối đi chung thế nào?

Tùy thuộc vào hành vi lấn chiếm, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức vi phạm sẽ bị xử phạt theo các mức phạt khác nhau, gồm:
– Xử phạt đối với hành vi xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung như sau (Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP):
Phạt tiền từ 80 – 100 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
Phạt tiền từ 100 – 120 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
Phạt tiền từ 180 – 200 triệu đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
– Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ như sau (Điều 12 Nghị định 100/2019/NĐ-CP):
+ Phạt tiền từ 100 – 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200 – 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng;
Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ.
+ Phạt tiền từ 500.000 – 01 triệu đồng đối với cá nhân, từ 01 – 02 triệu đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trái quy định trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Treo băng rôn, biểu ngữ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ;
Đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo trên đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị.
+ Phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng đối với cá nhân, từ 04 – 06 triệu đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Dựng rạp, lều cửa hàng, cổng ra vào, tường rào các loại, công trình khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
Sử dụng trái phép lòng đường đô thị, hè phố để: Họp chợ; kinh doanh dịch vụ ăn uống; bày, bán hàng hóa; sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị; rửa xe; đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo; xây, đặt bục bệ; làm mái che hoặc thực hiện các hoạt động khác gây cản trở giao thông…

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Văn Phòng Luật LVN
Trang chủ - Hỏi đáp X - Hỏi đáp X

Hiện nay với chế độ mở cửa giao lưu hội nhập về nền kinh tế, văn hóa xã hội của nước ta thì số lượng người nước ngoài đến học tập, công tác, đầu tư ở nước ta ngày càng gia tăng. Điều này là nguyên nhân chính yêu cầu Đảng và Nhà nước ta phải đưa ra các quy định liên quan đến người nước ngoài tại nước ta trong nhiều lĩnh vực. Vậy thì “Mức lương tối thiểu đóng BHXH cho người nước ngoài” được pháp luật nước ta quy định thế nào?. hãy cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài viết dưới đây của LVN Group nhé.

Chế độ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài

Với sự xuất hiện của người nước ngoài tại nước ta ngày càng nhiều thì các vấn đề liên quan đến chính sách an sinh xã hội đối với đối tượng là người nước ngoài cũng ngày càng được chú trọng để đảm bảo nguyên tắc bình đẳng. Hiện nay pháp luật nước ta đã đưa ra các quy định cụ thể về chế độ bảo hiểm xã hội cho nước ngoài cụ thể sau đây:

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định như sau:

– Người lao động là công dân nước ngoài công tác tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do đơn vị có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Vì vậy, người lao động là công dân nước ngoài công tác tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo hướng dẫn nêu trên.

Điều kiện đóng BHXH cho người nước ngoài

Tại Điều 2, Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ đã quy định rõ đối tượng áp dụng Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài công tác tại Việt Nam. Theo đó điều kiện để người lao động là công dân nước ngoài công tác tại Việt Nam đóng BHXH như sau: 

– Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do đơn vị có thẩm quyền của Việt Nam cấp 

– Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Tuy nhiên, nếu người lao động là công dân nước ngoài đáp ứng các điều kiện trên mà thuộc các trường hợp sau thì không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc:

– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 gồm có:

+ Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam;

+ Người lao động di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

– Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo hướng dẫn của Pháp luật.

Khi tham gia BHXH bắt buộc người lao động nước ngoài được hưởng mọi chế độ như đối với người lao động Việt Nam gồm có: chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và tử tuất.

Mức lương tối thiểu đóng BHXH cho người nước ngoài

Cũng như đối với người lao động là người Việt Nam thì việc đóng bảo hiểm xã hội cho các đối tượng là người nước ngoài cũng có một số điểm tương tự. Theo đó thì người lao động nước ngoài khi tham gia bảo hiểm xã hội cũng sẽ được hưởng các chế độ thường gặp như:ốm đau, thai sản, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, tử tuất…

Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo hướng dẫn của pháp luật về lao động.

Hiện nay, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo hướng dẫn của pháp luật về lao động.

Trường hợp tiền lương tháng đóng BHXH cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở.

(Mức lương cơ sở áp dụng năm 2023 như sau: Từ ngày 01/01 – 30/6/2023 là 1,49 triệu đồng/tháng; Từ ngày 01/7 – 31/12/2023 là 1,8 triệu đồng/tháng).

Vì vậy, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc với người lao động nước ngoài không cao hơn 36 triệu đồng/tháng.

Theo Điều 12 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định như sau:

– Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

– Người lao động không công tác và không hưởng tiền lương từ 14 ngày công tác trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 16 Nghị định 58/2020/NĐ-CP) mức đóng BHXH đối với các chế độ bảo hiểm nêu trên dành cho người nước ngoài được quy định như sau:

“Điều 13. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này.

3. Căn cứ vào khả năng cân đối quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng tại điểm b khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

4. Người lao động mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động và thuộc diện áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động chỉ đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên. Riêng tham gia vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động phải đóng theo từng hợp đồng lao động đã giao kết.”

Vì vậy, NSDLĐ nước ngoài công tác tại Việt Nam đóng mức bảo hiểm xã hội là 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% quỹ hưu trí tử tuất.

Bên cạnh đó, theo hướng dẫn tại Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về mức đóng BHYT như sau:

– Người sử dụng lao động: 3% mức tiền lương tháng;

– NLĐ: 1,5% mức tiền lương tháng.

Vì vậy, kết hợp các quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2022, mức đóng các loại bảo hiểm của NLĐ nước ngoài như sau:

* Từ ngày 01/01/2022 – 30/6/2022:

Người lao động:

+ Chế độ hưu trí và tử tuất: 8%

+ BHYT: 1,5%

Tổng mức đóng bhxh: 9,5%

Người sử dụng lao động:

+ Chế độ hưu trí và tử tuất: 14%

+ Chế độ ốm đau và thai sản: 3%

+ BHYT: 3%

Tổng mức đóng cho người sử dụng lao động: 20%

Tuy nhiên, căn cứ Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/07/2021, doanh nghiệp được áp dụng mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong 12 tháng (từ 01/07/2021 đến hết 30/06/2022) cho NLĐ thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (trừ cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, NLĐ trong các đơn vị của Đảng, Nhà nước, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng lương từ ngân sách nhà nước).

* Vì vậy, mức đóng BHXH cho người lao động nước ngoài từ 01/07/2022:

Người lao động:

+ Chế độ hưu trí và tử tuất: 8%

+ BHYT: 1,5%

Tổng mức đóng BHXH: 9,5%

Người sử dụng lao động:

+ Chế độ hưu trí và tử tuất: 14%

+ Qũy tai nạn lao động: 0,5%

+ Chế độ ốm đau và thai sản: 3%

+ BHYT: 3%

Tổng mức đóng cho người sử dụng lao động: 20,5%

Lưu ý: Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là 0.3%.

Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài

Thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho công dân nước ngoài đang công tác tại Việt Nam về cơ bản cũng giống với thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho lao động là người Việt Nam, và cũng sẽ sử dụng một số biểu mẫu tương tự đã được ban hành kèm theo các văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên trong các trường hợp nhất định thì đơn vị và người lao động cần lưu ý một số quy định khác biệt.

Thủ tục đối với đơn vị sử dụng lao động 

Khi phát sinh lao động nước ngoài phải đóng BHXH, đơn vị cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Mẫu TK3-TS: tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin ban hành theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH.
  • Mẫu D02-TS danh sách kê khai báo tăng lao động nước ngoài tham gia BHXH.

Thủ tục đối với người lao động

Người lao động là công dân nước ngoài khi tham gia đóng BHXH sử dụng mẫu TK1-TS kê khai và chỉ dùng khi chưa được cấp mã BHXH. Lưu ý, khi điền thông tin, các trường dữ liệu về họ tên, quốc gia, giới tính phải được ghi theo phiên âm quốc tế. Hồ sơ cá nhân đính kèm là bản đã được dịch sang tiếng Việt và có chứng thực hợp lệ theo hướng dẫn của pháp luật Việt Nam.

Kiến nghị

LVN Group là đơn vị pháp lý đáng tin cậy, những năm qua luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của quý khách hàng. Với vấn đề luật dân sự chúng tôi cung cấp dịch vụ … Công ty LVN Group luôn hỗ trợ mọi câu hỏi, loại bỏ các rủi ro pháp lý cho quý khách hàng.

Liên hệ ngay:

LVN Group sẽ uỷ quyền khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Mức lương tối thiểu đóng BHXH cho người nước ngoài” hoặc cung cấp các dịch vụ khác liên quan như là tư vấn hỗ trợ pháp lý về lệ phí làm sổ đỏ. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 1900.0191 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Bài viết có liên quan:

  • Dừng đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được rút?
  • Tra cứu quá trình đóng BHXH không cần mã OTP thế nào?

Giải đáp có liên quan:

Giải quyết hưởng BHXH một lần với NLĐ nước ngoài thế nào?

Theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày tính đến thời gian chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thời gian giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực (tùy thuộc điều kiện nào đến trước) mà người lao động không tiếp tục công tác theo hợp đồng lao động hoặc không được gia hạn giấy phép, người lao động có yêu cầu hưởng BHXH một lần nộp hồ sơ theo hướng dẫn cho đơn vị bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 05 ngày công tác kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo hướng dẫn, đơn vị BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

NLĐ nước ngoài có được dừng đóng BHXH do ảnh hưởng của dịch Covid-19 không?

Theo Điều 4 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì NLĐ nước ngoài đang tham gia BHXH ở Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng chính sách tạm dừng đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất, chính sách hỗ trợ này không phân biệt lao động là người Việt Nam hay người nước ngoài.
Tuy nhiên, NLĐ nước ngoài công tác tại Việt Nam chỉ áp dụng chế độ BHXH nêu trên từ ngày 01/01/2022 theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP.
Vì vậy, sẽ không phát sinh các trường hợp NLĐ nước ngoài được tạm dừng đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất.

Người nước ngoài có phải đối tượng được áp dụng đóng BHXH bắt buộc ?

Không phải người lao động (NLĐ) là công dân nước ngoài công tác tại Việt Nam nào cũng thuộc đối tượng đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH). Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định đối tượng đóng BHXH đảm bảo điều kiện sau:
NLĐ là công dân nước ngoài công tác tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do đơn vị có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
NLĐ có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
Người lao động nước ngoài thỏa mãn điều kiện nêu trên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo hướng dẫn tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:
NLĐ di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài công tác tại Việt Nam;
Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo hướng dẫn của Bộ luật Lao động.

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com