Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu, nhượng quyền thương hiệu, bán lại thương hiệu. Thương hiệu, nhãn hiệu là yếu tố phân biệt các dịch vụ, hàng hóa của đơn vị này và các đơn vị khác cùng lĩnh vực trên thị trường. Có thể nói nó là toàn bộ giá trị của một đơn vị, doanh nghiệp, thể hiện vị trí, quyết định lợi nhuận, sự phát triển hay lụi tàn của một kế hoạch kinh doanh. Chính vì sự quan trọng, vai trò của thương hiệu, nên trong nhiều trường hợp sau khi đã sở hữu một nhãn hiệu với một cộng đồng khách hàng nhất định, chủ sở hữu sẽ có nhu cầu chuyển nhượng, chuyển quyền hay cho người khác thuê lại quyền sử dụng thương hiệu của mình.

Định nghĩa Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là thỏa thuận chuyển lại toàn bộ quyền sở hữu và sử dụng cũng như quyền khai thác lợi ích từ nhãn hiệu cho đơn vị, cá nhân khác. Nếu trong thỏa thuận này các bên lưu ý chỉ chuyển lại quyền sử dụng nhãn hiệu trong một phạm vi nhất định, dưới sự quản lý của chủ sở hữu nhãn hiệu, không sang tên nhãn hiệu tại cơ quan pháp luật thì nó còn có một cái tên khác hay tên thường gọi là “Nhượng quyền thương hiệu”.

Hướng dẫn sử dụng Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu rất phức tạp, bởi đây là một quyền sở hữu công nghiệp được bảo vệ theo pháp luật nhưng thực tiễn lại không rõ ràng, dễ bị xâm phạm, mạo danh gây nhầm lẫn và không có định giá cụ thể, tất cả chỉ là ước chừng của các bên và tùy thuộc vào nhu cầu của bên mong muốn thuê sử dụng nhãn hiệu. Vì thế, khi tiến hành ký kết hợp đồng, các bên cần đặc biệt lưu ý tới những điều khoản như phạm vi, giá trị chuyển quyền nhãn hiệu, thời hạn, cách bàn giao, thu hồi, những thỏa thuận được làm hay không được làm gây tác động chung tới giá trị nhãn hiệu, chấm dứt hợp đồng, bí mật kinh doanh, vi phạm, bồi thường,…

1. Mẫu Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…tháng…năm…..

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU

Số: ……/…………

Căn cứ vào:

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN, sửa đổi bổ sung năm 2009;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
  • Khả năng và nhu cầu của các Bên;

Hôm nay, ngày…tháng….năm…… tại……………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên chuyển nhượng):

Họ và tên: 
Ngày sinh: 
CMND/CCCD: 
Ngày cấp:Nơi cấp:
Số điện thoại: 
Địa chỉ thường trú: 
Nơi ở hiện tại: 

BÊN B (Bên nhận chuyển nhượng):

Họ và tên: 
Ngày sinh: 
CMND/CCCD: 
Ngày cấp:Nơi cấp:
Số điện thoại: 
Địa chỉ thường trú: 
Nơi ở hiện tại: 

Hai Bên thỏa thuận và thống nhất ký kết “Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu” (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đang là chủ sở hữu hợp pháp tại Việt Nam các nhãn hiệu đang được bảo hộ theo các Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu dưới đây:

……………………….

Bên A chuyển nhượng cho Bên B các nhãn hiệu nêu trên để Bên B sản xuất các sản phẩm/dịch vụ đang được bảo hộ theo các Giấy chứng nhận tương ứng.

ĐIỀU 2: PHẠM VI CHUYỂN NHƯỢNG

2.1. Dạng Hợp đồng: Hợp đồng ………………

2.2. Giới hạn lãnh thổ: Trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

ĐIỀU 3: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Giá chuyển nhượng:

Bên A đồng ý chuyển nhượng quyền sở hữu các nhãn hiệu nêu tại Điều 1 Hợp đồng này với mức phí là: ………. (Bằng chữ: …………….)

3.2. Phương thức thanh toán

– Bên B sẽ thanh toán 1 lần trong vòng …ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực. Trong trường hợp Bên B chậm thanh toán, Bên B phải bồi thường cho Bên A một số tiền bằng lãi suất Ngân hàng …… của phần giá trị chậm thanh toán tính trên số ngày chậm thanh toán.

– Hình thức thanh toán: Chuyển khoản, phí chuyển khoản do Bên B chịu.

– Thông tin thanh toán:

ĐIỀU 4: THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

Thời gian thực hiện hợp đồng là ….năm, kể từ ngày…tháng…năm……đến hết ngày…tháng….năm……..

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A

5.1.Yêu cầu Bên B thực hiện thanh toán theo quy định tại Điều 4 hợp đồng này.

5.2. Được quyền huỷ bỏ hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) khi Bên B vi phạm các điều khoản tại hợp đồng này, và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

5.3. Cam kết tính hợp pháp về quyền sở hữu nhãn hiệu và các nhãn hiệu này vẫn đang trong thời hạn bảo hộ theo quy định của pháp luật.

5.4. Thực hiện các biện pháp cần thiết để chống lại hành vi xâm phạm của Bên thứ ba gây thiệt hại cho Bên B khi thực hiện hợp đồng.

5.5. Thực hiện các cam kết bổ sung để bảo vệ quyền lợi của các Bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B

6.1. Tiếp nhận các quyền liên quan đến các nhãn hiệu chuyển giao để trở thành chủ sở hữu hợp pháp của các nhãn hiệu đó.

6.2. Thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.

6.3. Nộp các khoản thuế liên quan (nếu có).

ĐIỀU 7: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1. Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực bởi bất kì lí do gì.

7.2. Trường hợp bất khả kháng do chiến tranh, thiên tai, …

7.3. Khi một Bên vi phạm hợp đồng, hai Bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  Các Bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

7.4. Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên bằng văn bản.

ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

8.1. Phạt vi phạm hợp đồng

Bên nào thực hiện không đúng nghĩa vụ được nêu tại Điều 5, 6 Hợp đồng này phải bồi thường cho Bên kia một khoản tiền bằng …% giá trị Hợp đồng.

8.2. Bồi thường thiệt hại

– Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia.

– Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai Bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.

– Mức bồi thường thiệt hại: Hai Bên sẽ thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phát sinh tranh chấp, hai Bên sẽ tự thương lượng, giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Nếu không thương lượng được, các Bên có quyền lựa chọn Trọng tài hoặc yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

10.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, không được đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ Hợp đồng. Mọi thay đổi của Hợp đồng phải được thống nhất bằng văn bản có xác nhận của hai Bên và đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

10.2. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có hiệu lực ngang nhau, mỗi Bên giữ 01 bản, 02 bản được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà nội, ngày 11 tháng 7 năm 2021

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ/QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Văn bản hợp nhất Luật sở hữu trí tuệ số 07/VBHN-VPQH năm 2019
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:

Bên chuyển nhượng (Bên A):

Họ và tên/Tên tổ chức: ……………..

Là:

(Tác giả, Chủ sở hữu quyền tác giả; Người thừa kế quyền tác giả; người đại diện cho các đồng chủ sở hữu, người đại diện cho các đồng thừa kế)

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:……………

Cấp ngày……….tháng……….năm……….tại………….

Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

Họ và tên/Tên tổ chức: ………..

Là:

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :…………

Cấp ngày………..tháng……….năm…………….tại……….

Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp với các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Căn cứ chuyển giao quyền

Bên A cam kết là chủ sở hữu hợp pháp và bằng văn bản này đồng ý chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với: sáng chế/ kiểu dáng công nghiệp/nhãn hiệu/ thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, có thông tin như sau:

          Tên sáng chế:

          Số văn bằng:        ngày cấp:

          Chủ sở hữu:                   Do:   cấp ngày:

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

  1.  Hình thức chuyển giao:          
  2. Bên A có trách nhiệm chuyển giao sáng chế/ kiểu dáng công nghiệp/nhãn hiệu/ thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn cho bên B quản lý và khai thác các quyền ghi nhận tại Điều 1 Hợp đồng này.
  3. Thời gian chuyển bản sao tác phẩm:
  4. Địa điểm chuyển bản sao tác phẩm: …Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Điều 3: Giá cả và phương thức thanh toán

  1. Hai bên đã thống nhất và thỏa thuận giá chuyển giao như sau:  VNĐ
  2. Giá trên chưa bao gồm thuế, phí và các khoản lệ phí khác nếu có
  3. Việc thanh toán sẽ được thực hiện 01 lần bằng phương thức chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
  4. Quy định về chậm thanh toán: bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên

4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Được quyền yêu cầu bên B thanh toán đúng thời hạn như trong hợp đồng

– giao toàn bộ đầy đủ các giấy tờ liên quan đến sáng chế/ kiểu dáng công nghiệp/nhãn hiệu/ thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn trong thời hạn 00 ngày kể từ thời điểm ký kết hợp đồng

– Đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp của bên B với sáng chế/ kiểu dáng công nghiệp/nhãn hiệu/ thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn và không có tranh chấp bởi bên thứ ba.

– Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực Bên A không được chuyển nhượng, sử dụng, cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng các quyền đã chuyển nhượng ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này.

4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Bên B khai thác sử dụng các quyền được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này phải tôn trọng các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật có liên quan.

– Bên B có trách nhiệm đăng kí hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả với Cục Sở hữu trí tuệ. Và nghĩa vụ thanh toán các chi phí liên quan.

Điều 5: Các trường hợp khách quan

  1. Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
  2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Điều 6: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
  2. Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.

Điều 7: Bảo mật thông tin

  1. Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin về tác phẩm, tài liệu mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
  2. Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
  3. Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
  4. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

Điều 8: Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
  2. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.

Điều 9: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng

  1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
  2. Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
  3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc

c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc

Điều 10: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết:

2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

Hợp đồng chuyển nhượng cửa hàng gas

Hợp đồng chuyển nhượng cửa hàng gas là thỏa thuận mà một bên là chủ sở hữu của một cửa hàng gas, khí đốt mong muốn chuyển nhượng lại toàn bộ cửa hàng của mình cho một cá nhân, đơn vị khác tiếp tục thực hiện kinh doanh. Lý do của việc chuyển nhượng này thì rất đa dạng, tuy nhiên tóm lược chung lại là nhu cầu không còn muốn tiếp tục điều hành, quản lý kinh doanh nữa nhưng lại không nỡ bỏ đi hết những công sức, cơ sở vật chất đã gây dựng, không muốn bán thanh lý xé nhỏ tài sản vì mất thời gian và thu hồi vốn kém, việc chuyển nhượng lại toàn bộ là giải pháp những chủ sở hữu này hướng đến với mong muốn dứt điểm và nhanh chóng bắt đầu một môi trường kinh doanh mới lạ khác.

Vậy Hợp đồng chuyển nhượng cửa hàng gas sẽ cần có những điều khoản gì, nên được viết và soạn thảo ra sao, xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng cửa hàng gas

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỬA HÀNG GAS

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ luật phòng cháy chữa cháy năm 2001 sửa đổi sổ sung năm 2013
  • Căn cứ nghị định Số: 79/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy
  • Căn cứ thông tư 66/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật của phòng cháy chữa cháy
  • Căn cứ nghị định 19/2016/NĐ-CP
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. …………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. …………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý chuyển nhượng cửa hàng gas cho bên B

Tên cửa hàng

Giấy phép đắng kí kinh doanh

Giấy phép phòng cháy chữa cháy

Cơ sở vật chất

Thiết bị

Mục đích sử dụng

Điều 2: Cách thức thực hiện

Bên A bàn giao cho bên B những giấy tờ

a) Giấy phép kinh doanh và các Phụ lục, văn bản, giấy phép con kèm theo của Giấy phép này.

b) Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu, hộ khẩu, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và các giấy tờ liên quan khác của cá nhân chuyển nhượng; giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập và các giấy tờ liên quan khác… (đối với tổ chức).

  • Bên A thống kê cho bên B những cơ sở vật chất trong cửa hàng  về số lượng và chất lượng

Điều 3: Giá trị hợp đồng  và phương thức thanh toán

  • Giá sang nhượng cửa hàng là
  • Giá sang nhượng cửa hàng đã bao gồm thuế là
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần
  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho     

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:          

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  • Bàn giao tài sản cho bên B đúng thời hạn đã thỏa thuận. Trong tường hợp bên A chậm giao tài sản thì bên B có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng. Nếu tài sản  bàn giao không đúng chất lượng như đã thỏa thuận thì bên B có quyền yêu cầu bên A sửa chữa, giảm giá chuyển nhượng  hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường.
  • Đảm bảo tính hợp pháp của cửa hàng  thuộc sở hữu của bên A, không có bất kỳ tranh chấp nào, không thuộc bất kỳ một thỏa thuận với bên thứ ba nào khác, cửa hàng xăng đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật trước khi bàn giao cho bên B
  • Tạo điều kiện để bên B thực hiện các thủ tục pháp lý chuyển nhượng cửa hàng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Hỗ trợ, bảo đảm cho Bên B nguồn nhân lực, lao động hiện có làm việc tại cửa hàng tối thiểu 1 tháng sau khi chuyển nhượng.
  • Đảm bảo đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính trong hoạt động của cửa hàng đối với các bên thứ ba từ trước cho đến khi ký hợp đồng này.
  • Yêu cầu bên B thanh toán đủ theo thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng này.
  • Bên A không chịu trách nhiệm đối với những phát sinh do hành vi vi phạm của bên B đối với hoạt động cửa hàng kể từ ngày bàn giao.(Điều khoản có lợi cho bên A)

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  • Nhận chuyển nhượng cửa hàng bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản được ghi nhận trong biên bản bàn giao đính kèm hợp đồng này đúng thời hạn.
  • Thanh toán tiền chuyển nhượng đúng thời hạn
  • Kinh doanh cửa hàng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật
  • Đối soát và yêu cầu Bên A cung cấp các giấy tờ cần thiết để hoàn thành thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
  • Yêu cầu Bên A hỗ trợ thông tin về các hoạt động như đầu mối hàng hóa, giao dịch để đảm bảo quá trình kinh doanh được ổn định sau khi nhận chuyển nhượng.

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh về cơ sở vật chất, kinh doanh…. các bên giả i quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

Trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các điều kiện thời tiết như thiên tai, bão lũ, dịch bệnh và các sự kiện khách quan khác không năm trong sự kiểm soát của bên bị ảnh hưởng và bên này đã nỗ lực hợp tác để giảm thiểu hậu quả xảy ra mà không khắc phục được thì hai bên sẽ thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, có lập thành văn bản và có chữ kí của hai bên

Bất kể nguyên nhân nào khác, nếu bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ……….. ngày kể từ ngày có sự kiện bất khả kháng xảy ra mà không báo với bên còn lại thì bên còn lại có quyền dơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

Nếu bên A hoặc bê B vi phạm một trong những quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng này

-Thì sẽ phải chịu  phạt vi phạm

 lần 1 số tiền là

 lần 2 số tiền là

 Nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên còn lại phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên còn lại

Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có 1 trong các căn cứ sau

  • Hai bên đã hoàn thành xong quyền và nghĩa vụ của mình
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có căn cứ về trường hợp bất khả kháng, thì bên vi phạm phải nộp phạt v phạm và bồi thường thiệt hại cho bên còn lại, Trường hợp bên đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lỗi và không có thiệt hại xảy ra thì không phải bồi thường 
  • Do có sự can thiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 9: Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về tài sản chuyển nhượng ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

b) cửa hàng  chuyển nhượng không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản nhận chuyển nhượng và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;

Điều 10: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Hợp đồng này được chủ sở hữu nhà cho thuê để làm địa điểm kinh doanh cửa hàng quần áo này xác nhận việc chuyển nhượng

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..

Bên A Bên B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

Hợp đồng chuyển nhượng hợp tác xã

Hợp đồng chuyển nhượng hợp tác xã là hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận khi các bên có nhu cầu chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, vốn góp trong hợp tác xã sang cho người khác hoặc tổ chức, đơn vị khác. Khi thị trường thay đổi, các đơn vị, doanh nghiệp không chịu cập nhật và thường xuyên nâng cấp sẽ bị tụt lại phía sau và tất nhiên sự thay thế rồi cũng đến thời điểm phải thực hiện nếu đơn vị đó không muốn bị loại bỏ hoàn toàn. Với mô hình kinh doanh cũ và phạm vi hoạt động nhỏ, không ít hợp tác xã đã đi vào khó khăn khi kinh tế thị trường toàn cầu được mở cửa, tuy nhiên với lợi thế gắn bó với các tiểu thương và hộ gia đình sản xuất, việc cơ cấu lại các hợp tác xã sẽ giúp phát huy được tối đa những tiềm năng này.

Những trước khi bắt đầu vào bất cứ công việc gì, thỏa thuận để chuyển nhượng hợp tác xã là bắt buộc, vậy chúng ta hãy cùng đi vào tìm hiểu nội dung của văn bản này qua bài viết dưới đây.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng hợp tác xã

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG HỢP TÁC XÃ

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ luật hợp tác xã năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2012
  • Căn cứ nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật hợp tác xã
  • Căn cứ ghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 193/2013/NĐ-CP
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. …………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý chuyển nhương Hợp tác xã cho Bên B

Tên Hợp tác xã

Giấy phép đăng kí kinh doanh

Trụ sở chính

Mã số thuế

Vốn điều lệ

Diện tích

Điều 2: Cách thức thực hiện

  • Bên A bàn giao cho bên B những giấy phép kinh doanh và những giấy phép con kèm theo
  • Bên A thống kê cho bên B
    • Số lượng thành viên
    • Mô hình sản xuất nuôi trồng

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Giá sang nhượng hơp tác xã
  • Thuế phải nôp:…………………….. (bên B phải chịu )
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán 2 lần

Lần 1: Bên B phải thanh toán 30% giá trị hợp đồng tương ứng với……………..  ngay khi kí kết hợp đồng

Lần 2: sau khi bàn giao và hoàn thành xong toàn bộ hơp tác xã Bên B thanh toán nốt 70% còn lại tương ứng với …………………..

  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho     

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:          

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A:

  • Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền theo hợp đồng chuyển nhượng
  • Giao cho Bên B các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;
  • Đảm bảo, hỗ trợ về nhân lực, người lao động hiện tại cho Bên B ít nhất 1 tháng sau khi chuyển nhượng
  • Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;
  • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;
  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng và theo quy định pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của bên B:

  • Thanh toán tiền hợp đồng chuyển nhượng
  • Tiếp nhận từ Bên A các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;
  • Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho để thực hiện việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng;
  • Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu gây thiệt hại;
  • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;
  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng và theo quy định pháp luật.

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giả i quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
  • Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

Trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các điều kiện thời tiết như thiên tai, bão lũ, dịch bệnh và các sự kiện khách quan khác không năm trong sự kiểm soát của bên bị ảnh hưởng và bên này đã nỗ lực hợp tác để giảm thiểu hậu quả xảy ra mà không khắc phục được thì hai bên sẽ thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, có lập thành văn bản và có chữ kí của hai bên

Bất kể nguyên nhân nào khác, nếu bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ……….. ngày kể từ ngày có sự kiện bất khả kháng xảy ra mà không báo với bên còn lại thì bên còn lại có quyền dơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

Nếu bên A hoặc bê B vi phạm một trong những quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng này

-Thì sẽ phải chịu  phạt vi phạm

 lần 1 số tiền là

 lần 2 số tiền là

Nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên còn lại phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên còn lại

Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả có trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 9: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      

Bên A Bên B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu nhà hàng

Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu nhà hàng là thỏa thuận đi kèm hoặc không đi kèm với hợp đồng chuyển nhượng sang nhượng nhà hàng, mục đích là chuyển lại quyền sử dụng đối với thương hiệu nhà hàng đã được đăng ký và cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Giá trị thương hiệu là đối tượng tại hợp đồng này rất khó xác định, nó hoàn toàn phụ thuộc vào sự định giá tương đối của mỗi bên trên căn cứ thị trường lúc bấy giờ. Chính vì vậy, đây là điều cần được đưa vào thỏa thuận trong hợp đồng, bên cạnh đó các nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân xuất phát từ hợp đồng, các thông tin bí mật kinh doanh, thông tin về thương hiệu, bí mật thương hiệu cũng là những điểm cần đặc biệt lưu ý.

Mẫu Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu nhà hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–

HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU NHÀ HÀNG

Số: …/…

Căn cứ:

– Bộ luật dân sự 2015;

– Luật thương mại 2005;

– Các văn bản hướng dẫn khác;

– Nguyện vọng và ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. Bên A (Bên nhượng quyền)

Công ty:

– Trụ sở chính:

– Số điện thoại:

– Mã số thuế:

– Người đại diện theo pháp luật:                                     Chức vụ:         

B. Bên B (Bên nhận nhượng quyền)

Ông/bà:

– Giới tính:

– Quốc tịch:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:                                  

– Số cccd/cmnd:                   Ngày cấp:                      Nơi cấp:          

Hôm nay, ngày …, hai bên cùng thống nhất và ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu nhà hàng với các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1: Nội dung chính

Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận quyền kinh doanh nhà hàng và các dịch vụ nhà hàng liên quan dưới tên thương hiệu ABC trong thời gian 5 năm.

Điều 2: Nội dung nhượng quyền chi tiết

1. Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng nhượng quyền trọn gói thương hiệu ABC với các đối tượng nhượng quyền bao gồm:

– Nhãn hiệu, thương hiệu, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, nguyên liệu chế biến và tất cả các tài sản vô hình khác mang tính chất nhận diện thương hiệu

– Hệ thống kinh doanh: chiến lược, mô hình, quy trình vận chuyển, chính sách quản lý, cẩm nang điều hành, huấn luyện, tư vấn & hỗ trợ khai trương, kiểm soát, hỗ trợ tiếp thị, quảng cáo);

– Bí quyết công nghệ sản xuất, kinh doanh, công thức chế biến;

2. Bên B chỉ được phép mở 01 (một) nhà hàng duy nhất dưới tên thương hiệu ABC tại địa chỉ …;

3. Thời gian nhượng quyền: 05 năm tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực;

4. Các yêu cầu về vị trí, thiết kế nhà hàng, quy cách phục vụ và một số yêu cầu khác được quy định tại Phụ lục I của hợp đồng này;

5. Các yêu cầu về đảm bảo chất lượng sản phẩm, định lượng sản phẩm và một số yêu cầu liên quan khác được quy định chi tiết tại Phụ lục II của hợp đồng này;

6. Các yêu cầu về doanh thu tối thiểu/tháng/quý/năm, và một số yêu cầu liên quan khác được quy định chi tiết tại Phụ lục III của hợp đồng này;

7. Bên A hỗ trợ Bên B trong việc thiết kế và bài trí nhà hàng, đặt mua trang thiết bị, tiếp thị và quảng cáo, tuyển dụng và đào tạo nhân lực trong … tháng đầu hợp đồng và hỗ trợ các vấn đề khác trong phạm vi hợp đồng trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng;

8. Hàng tháng, từ ngày 01 đến ngày 04 của tháng dương lịch, bên B phải thông báo cho bên A về doanh thu của Nhà hàng bằng bản báo cáo chi tiết và đảm bảo tính trung thực trong quá trình kê khai. Nếu Bên A phát hiện Bên B không trung thực trong quá trình báo cáo doanh thu hàng tháng thì bên A có quyền tạm dừng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại này mà không phải báo trước và Bên A được yêu cầu bồi thường thiệt hại với mức …

Điều 3: Chi phí và thanh toán

1. Giá trị hợp đồng bằng tổng chi phí nhượng quyền là …, bao gồm:

– Phí nhượng quyền:

– Chi phí nguyên liệu:

– Chi phí máy móc, thiết bị (bao gồm các loại máy pha chế, máy dự trữ, thiết bị chế biến thức ăn, phần mềm quản lý bán hàng):

2. Bên B thanh toán cho Bên A 30% giá trị hợp đồng ngay khi hợp đồng có hiệu lực, và thanh toán định kỳ …VNĐ cho Bên A vào ngày 25 dương lịch hàng tháng;

3. Đồng tiền thanh toán:

4. Phương thức thanh toán:

5. Các chi phí khác liên quan đến thủ tục nhượng quyền do Bên B chi trả theo quy định của nhà nước.

Điều 4: Một số điều khoản chung khác

1. Bên A chỉ cung cấp cho Bên B quyền kinh doanh dưới tên thương hiệu ABC, không cung cấp quyền độc quyền kinh doanh dưới tên thương hiệu ABC cũng như không chuyển nhượng thương thiệu ABC;

2. Các thông tin liên quan đến Hệ thống kinh doanh và Bí quyết công nghệ sản xuất, kinh doanh, công thức chế biến thuộc về bí mật kinh doanh của Bên A, Bên B phải đảm bảo giữ bí mật vô thời hạn, không được phép tiết lộ và phát tán cho bên thứ ba (ngoại trừ các cơ quan có thẩm quyền);

3. Bên B là chủ thể trực tiếp đứng tên trên Giấy phép kinh doanh của nhà hàng; có quyền tự quyết các hoạt động chi tiêu nội bộ của nhà hàng và phải tự chịu trách nhiệm với tình hình kinh doanh, các nghĩa vụ tài chính phát sinh của nhà hàng đối với chủ thể thứ ba và với Nhà nước;

4. Nếu quá … tháng không đạt mức doanh thu tối thiểu, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không phải bồi hoàn bất cứ chi phí gì cho Bên B;

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Đầy đủ quyền sở hữu với thương hiệu ABC và tất cả đối tượng nằm trong thương hiệu ABC;

2. Được nhận phí nhượng quyền đầy đủ, đúng hạn;

3. Được tham gia giám sát, quản lý hoạt động của Bên B nhằm đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định của chất lượng hàng hóa, dịch vụ;

4. Được yêu cầu Bên B báo cáo các vấn đề trong quá trình kinh doanh và nhập liệu vào toàn bộ các phần mềm như phần mềm quản lý bán hàng, hệ thống tính tiền…. để Bên A thuận tiện trong quá trình giám sát hoạt động kinh doanh của Bên B;

5. Có quyền thay đổi phần mềm, hệ thống quản lý, công thức pha chế và các tiêu chuẩn vận hành khác khi Bên A nhận thấy cần thiết;

6. Cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn về hệ thống dịch vụ nhà hàng mang thương hiệu ABC cho bên B;

7. Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B danh mục chi tiết các hạng mục cần xây dựng, tài sản cần mua sắm để đảm bảo yêu cầu nhận diện thương hiệu nói trên (bao gồm thiết kế biển hiệu, nội ngoại thất, quầy bar, bàn ghế, bát đĩa, cốc tách, vật dụng chế bến, menu, order, đồng phục, card visit, brochure) và hướng dẫn thiết kế, trưng bày, bài trí Nhà hàng cho Bên B theo chuẩn chung của hệ thống;

8. Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho bên B để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống bên A đã xây dựng;

9. Bên A chịu trách nhiệm với các khoản chi phí liên quan đến quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên ban đầu cho Bên B.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Được yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ các thông tin, trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến Hệ thống thương hiệu nhà hàng ABC để có thể hoạt động;

2. Được yêu cầu bên A đối xử bình đẳng như với các thương nhân nhận quyền khác trong cùng hệ thống nhượng quyền thương mại của Bên A;

3. Được quyền sử dụng nhãn hiệu ABC để thực hiện hoạt động kinh doanh tại nhà hàng trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu Bên A đưa ra trong hợp đồng này;

4. Trả phí nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại này theo quy định tại hợp đồng;

5. Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên A; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của Bên A;

6. Giữ bí mật về bí mật kinh doanh của Bên A kể từ ngày ký hợp đồng và có trách nhiệm bảo mật thông tin ngay cả sau khi hợp đồng nhượng quyền kết thúc hoặc chấm dứt;

7. Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;

8. Không được nhượng lại các quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định trong hợp đồng này cho bên thứ ba khác khi không có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản;

Điều 7: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 8: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 9: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 10: Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng tạm ngừng hiệu lực trong các trường hợp sau:

2. Trong thời gian tạm ngừng hợp đồng, Bên B phái đóng cửa nhà hàng, tạm ngừng kinh doanh cho đến khi hợp đồng có hiệu lực trở lại;

3. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

Điều 11: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng bao gồm 06 (sáu) trang, 03 (ba) phụ lục, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

Hợp đồng chuyển nhượng bảo hiểm

Hợp đồng chuyển nhượng bảo hiểm hay Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm có thể coi là một loại giao dịch chung vì mục đích cùng hướng tới việc chuyển giao các quyền lợi bảo hiểm mà mình sở hữu cho người khác. Theo quy định và tất nhiên là có sự chấp thuận của phía cơ quan, tổ chức cung cấp bảo hiểm, khách hàng bảo hiểm, chủ hợp đồng bảo hiểm mới có thể tiến hành việc chuyển nhượng quyền lợi sang cho người khác. Việc chuyển nhượng này thông thường là không có phí ngoại trừ những loại phí theo nội quy của đơn vị cung cấp gói bảo hiểm. Sau chuyển giao, người tiếp nhận sẽ là người đứng tên mới cho hợp đồng bảo hiểm đó và chịu toàn bộ trách nhiệm cũng như những nghĩa vụ đã được giao kết trước đây.

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng bảo hiểm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG BẢO HIỂM

Số: …/…

Căn cứ:

– Bộ luật dân sự 2015;

– Luật kinh doanh bảo hiểm 2014;

– Các văn bản hướng dẫn khác;

– Nguyện vọng và ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. Bên A (Bên chuyển nhượng)

Tên:                                                    Ngày sinh:

– Giới tính                                             Quốc tịch:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại

– Số cccd/cmnd                           Ngày cấp                     Nơi cấp

B. Bên B (Bên nhận chuyển nhượng)

Tên:                                                    Ngày sinh:

– Giới tính                                             Quốc tịch:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại

– Số cccd/cmnd                          Ngày cấp                     Nơi cấp

Hôm nay, ngày …, hai bên cùng thống nhất và ký kết Hợp đồng chuyển nhượng bảo hiểm với các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

1. Bằng việc ký vào hợp đồng này, hai bên đồng ý chuyển toàn bộ quyền và nghĩa vụ bảo hiểm từ Bên A sang Bên B theo các điều khoản của hợp đồng.

2. Đối tượng chuyển nhượng: hợp đồng bảo hiểm sức khỏe số … của Công ty bảo hiểm ABC (sau đây gọi tắt là HĐBH)

– Ngày hiệu lực:

– Người mua bảo hiểm:                                Số cmnd/cccd:

– Người được bảo hiểm:                               Số cmnd/cccd:

– Giá trị bảo hiểm:

– Phí bảo hiểm:                                Kỳ hạn đóng:

Điều 2: Nội dung chuyển nhượng

1. Bên A chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ đối với HĐBH sang Bên B và hoàn toàn không còn bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào sau khi chuyển nhượng kết thúc;

2. Bên B tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm và các nghĩa vụ khác trong HĐBH, đồng thời hưởng quyền lợi bảo hiểm theo HĐBH;

3. Hai bên cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết cho bên còn lại để bảo đảm việc chuyển nhượng hợp đồng diễn ra trung thực, không trái pháp luật, không có dấu hiệu lừa dối;

4. Thời gian chuyển giao quyền và nghĩa vụ bảo hiểm là ngày 1/9/2021, trước thời gian này, quyền và nghĩa vụ bảo hiểm của Bên A vẫn nguyên vẹn;

5. Bên A có trách nhiệm giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong phạm vi HĐBH được phát hiện sau khi chuyển nhượng HĐBH mà nguyên nhân là do lỗi của Bên A hoặc bên thứ 3 nào khác;

6. Bên A chuẩn bị và thực hiện mọi thủ tục chuyển nhượng HĐBH với Công ty bảo hiểm ABC, Bên B hỗ trợ cung cấp thông tin, giấy tờ, chữ ký xác nhận để hoàn tất thủ tục.

Điều 3: Chi phí và thanh toán

1. Phí chuyển nhượng HĐBH: … VNĐ;

2. Bên B thanh toán phí chuyển nhượng HĐBH cho Bên A ngay khi hợp đồng có hiệu lực;

3. Phương thức thanh toán:

4. Phần chi phí chuyển nhượng đối với Công ty bảo hiểm và các chi phí phát sinh khác do Bên A chi trả;

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Được nhận thanh toán phí chuyển nhượng HĐBH đầy đủ và đúng hạn;

2. Được cung cấp thông tin

3. Cam kết HĐBH được phép chuyển nhượng theo quyết định của công ty bảo hiểm;

4. Cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu và quyền chuyển nhượng HĐBH cho Bên B;

5. Làm việc với công ty bảo hiểm để hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng HĐBH;

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Trở thành bên mua bảo hiểm mới thay thế vị trí pháp lý của Bên A, có đầy đủ quyền của bên mua bảo hiểm theo pháp luật và HĐBH quy định;

2. Được cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết cho việc chuyển nhượng HĐBH, được hỗ trợ hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng;

3. Thanh toán phí chuyển nhượng đầy đủ và đúng hạn;

4. Thay thế Bên A để tiếp tục thực hiện những nghĩa vụ bảo hiểm theo HĐBH;

5. Hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với những vấn đề pháp lý phát sinh sau khi việc chuyển nhượng HĐBH hoàn tất;

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 9: Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

3. Hợp đồng bao gồm … trang, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

Bên B có thể thêm các điều khoản liên quan đến việc HĐBH sau khi chuyển nhượng không thể thực hiện được hoặc thực hiện không đúng mà nguyên nhân do lỗi của Bên A, tức là tăng thêm mức độ cam kết của Bên A về trách nhiệm sau hợp đồng


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở xã hội

Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở xã hội là một biến thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng mục đích là hướng tới các đối tượng nhà ở xã hội, chung cư dành cho người có thu nhập thấp. Hợp đồng này theo quy định cần bắt buộc phải có công chứng và phải được thực hiện thủ tục sang tên bất động sản sau đó.

Hiện nay, nhu cầu nhà ở xã hội là rất lớn, theo thông tin cập nhật với tỷ lệ hơn 80% trả lời khảo sát hàng năm rằng người dân có nhu cầu mua nhà ở nhưng không thể đáp ứng được các mức chi phí đặt ra với những căn nhà riêng hay chung cư thông thường. Nhận thấy tiềm năng to lớn này các chủ đầu tư đã đặt lĩnh vực này trở thành mục tiêu và hàng loạt dự án nhà chung cư xã hội ra đời với chất lượng ngày càng cao. Tuy vị trí thường nằm ở các vùng ven thành phố, nhưng tiện ích công cộng của các công trình này lại có thể nói không thua kém gì những phân khu cao cấp trong nội đô.

Để tìm hiểu rõ hơn về Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở xã hội, các bạn vui lòng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ Ở XÃ HỘI

Số: …/…

Căn cứ:

– Nghị định 65/2013/NĐ-CP;

– Nghị định 100/2015/NĐ-CP;

– Thông tư 257/2016/TT-BTC;

– Luật nhà ở 2014.

– Các văn bản hướng dẫn khác;

– Nguyện vọng và ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. Bên A (Bên chuyển nhượng)

Tên:                                                    Ngày sinh:

– Giới tính                                             Quốc tịch:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại

– Số cccd/cmnd                           Ngày cấp                     Nơi cấp

B. Bên B (Bên nhận chuyển nhượng)

Tên:                                                    Ngày sinh:

– Giới tính                                             Quốc tịch:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại

– Số cccd/cmnd                          Ngày cấp                     Nơi cấp

Hôm nay, ngày …, hai bên cùng thống nhất và ký kết Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở xã hội với các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

1. Bên A đồng ý chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở xã hội (NOXH) đứng tên mình cùng các trang thiết bị gắn liền nhà ở cho Bên B;

2. Thông tin nhà ở chuyển nhượng:

– Loại nhà ở:

– Địa chỉ:

– Diện tích sử dụng:

– Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở:

– Đặc Điểm về đất xây dựng:

(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)

Điều 2: Thông tin giao nhận nhà

1. Trong vòng … ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực, Bên A gửi cho Bên B Danh mục 1 đính kèm theo hợp đồng này, liệt kê chi tiết tình trạng nhà chuyển nhượng, các trang thiết bị gắn liền nhà ở này và tình trạng hiện tại; Bên B trong thời gian 02 ngày sau khi nhận được Danh mục 1, tiến hành kiểm tra và xác nhận tình trạng nhà ở, trang thiết bị đúng như mô tả trong Danh mục và thông báo lại cho Bên A, hai bên tiến hành lập biên bản nghiệm thu. Nếu trong quá trình nghiệm thu, phát hiện thông tin nhà ở, thiết bị gắn liền nhà ở không khớp với thông tin trong Danh mục 1, Bên B có quyền yêu cầu Bên A xử lý, khắc phục để đúng với thông tin đưa ra;

2. Thời gian bàn giao: trong vòng … ngày sau khi hai bên ký biên bản nghiệm thu;

3. Bên A bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy tờ pháp lý về nhà ở cần thiết cho Bên B. Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên;

4. Bên A thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, Bên B chịu các chi phí liên quan đến việc thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất;

5. Thời gian bảo hành: Trong vòng 06 tháng tính từ ngày được bàn giao, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến thi công, xây dựng, Bên A có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa.

Điều 3: Chi phí và thanh toán

1. Giá chuyển nhượng nhà: … VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT);

2. Phương thức thanh toán

3. Bên A thanh toán 30% giá trị hợp đồng ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực, thanh toán tiếp 30% sau khi nghiệm thu, thanh toán 40% còn lại sau khi nhận bàn giao nhà;

4. Trường hợp chậm thanh toán không quá 15 ngày sẽ bị tính lãi suất theo ngân hàng nhà nước; trường hợp chậm thanh toán quá 15 ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Được nhận phí chuyển nhượng nhà ở xã hội đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán thêm lãi suất nếu chậm thanh toán không quá 15 ngày, được đơn phương hủy bỏ hợp đồng và không phải trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó nếu Bên B chậm thanh toán quá 15 ngày;

2. Yêu cầu Bên mua nhận bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

5. Bảo quản nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao nhà cho Bên B;

6. Bàn giao nhà ở kèm theo hồ sơ cho Bên B theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

7. Thực hiện bảo hành nhà ở cho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này;

8. Nộp tiền sử dụng đất và các Khoản phí, lệ phí khác liên quan đến mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật;

9. Có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất cho Bên B;

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Nhận bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

2. Yêu cầu Bên A bảo hành nhà ở theo quy của Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại do việc giao nhà ở không đúng thời hạn, chất lượng và cam kết khác trong hợp đồng;

3. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo các kỳ thanh toán trong hợp đồng này;

4. Nộp đầy đủ các Khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến mua bán nhà ở cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 9: Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

3. Hợp đồng bao gồm … trang, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

Hợp đồng chuyển nhượng một phần thửa đất

Hợp đồng chuyển nhượng một phần thửa đất là văn bản mà theo đó một bên có nhu cầu chỉ chuyển nhượng một phần của thửa đất mà mình sở hữu cho bên còn lại, các phần khác không có thỏa thuận sẽ vẫn thuộc về bên chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng này khi làm thủ tục sẽ phải đi kèm với việc tách sổ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp quận huyện. Hợp đồng cần được công chứng nếu có thể tại cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành giao dịch.

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng một phần thửa đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN THỬA ĐẤT

Số: …/…

Căn cứ:

– Luật Đất đai 2013;

– Các văn bản hướng dẫn khác;

– Nguyện vọng và ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. Bên A (Bên chuyển nhượng)

Tên:                                                    Ngày sinh:

– Giới tính                                             Quốc tịch:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại

– Số cccd/cmnd                           Ngày cấp                     Nơi cấp

B. Bên B (Bên nhận chuyển nhượng)

Tên:                                                    Ngày sinh:

– Giới tính                                             Quốc tịch:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại

– Số cccd/cmnd                          Ngày cấp                     Nơi cấp

Hôm nay, ngày …, hai bên cùng thống nhất và ký kết Hợp đồng chuyển nhượng một phần thửa đất với các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

1. Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng một phần thửa đất hiện đang thuộc quyền sử dụng của Bên A;

2. Thông tin thửa đất chuyển nhượng:

– Diện tích:

– Loại đất:

– Thời hạn sử dụng:

– Ví trí phần thửa đất chuyển nhượng theo Hợp đồng này được giới hạn bởi các điểm theo Hồ sơ kỹ thuật thửa đất số … do … lập ngày …

– Phần thửa đất được chuyển nhượng theo Hợp đồng này nằm trong thửa đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …, nay được tách riêng để chuyển nhượng cho Bên B.

Điều 2: Thông tin chuyển nhượng

1. Bên A nộp hồ sơ xin tách thửa đất với thông tin theo Khoản 2 Điều 1 Hợp đồng này tại UBND xã …;

2. Sau khi Bên A nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất chuyển nhượng theo Hợp đồng này, hai bên công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất tại Văn phòng công chứng tư nhân hoặc Phòng công chứng thuộc đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (trong phạm vi tỉnh nơi có đất chuyển nhượng);

3. Bên A nộp hồ sơ sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chuyển nhượng theo Hợp đồng này tại UBND xã …;

4. Mọi chi phí thực hiện thủ tục tách thửa, sang tên, phí công chứng do Bên B chi trả theo quy định của Nhà nước.

Điều 3: Thanh toán

1. Bên B thanh toán giá chuyển nhượng thửa đất là … VNĐ (bằng chữ …) cho Bên A theo các đợt:

– Đợt 1 – 30% giá chuyển nhượng: Trong thời hạn 07 ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực;

– Đợt 2 – 30% giá chuyển nhượng: Trong thời hạn 07 ngày tính từ ngày hai bên hoàn tất công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất này;

– Đợt 3 – 40% giá chuyển nhượng: Ngay khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất chuyển nhượng theo Hợp đồng này từ Bên A.

2. Giá chuyển nhượng trên đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Nhà nước;

3. Phương thức thanh toán:

4.Trường hợp Bên B chậm thanh toán không quá 15 ngày sẽ bị tính lãi suất theo ngân hàng nhà nước; trường hợp Bên B chậm thanh toán quá 15 ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ Bên A

1. Được nhận phí chuyển nhượng đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán thêm lãi suất nếu chậm thanh toán không quá 15 ngày, được đơn phương hủy bỏ hợp đồng và không phải trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó nếu Bên B chậm thanh toán quá 15 ngày;

2. Yêu cầu Bên B nhận bàn giao đất theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

3. Bàn giao đất kèm giấy chứng nhận quyền sử dụng cùng các giấy tờ cần thiết khác cho Bên B theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

4. Làm thủ tục tách thửa, công chứng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B;

5. Cam kết những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

6. Đảm bảo thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

7. Đảm bảo tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

8. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Nhận bàn giao đất kèm theo giấy tờ về thửa đất chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

2. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo các kỳ thanh toán trong hợp đồng này;

3. Nộp đầy đủ các Khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Cam kết những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 9: Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

3. Hợp đồng bao gồm … trang, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

Hợp đồng chuyển nhượng mỏ cát, mỏ đá

Hợp đồng chuyển nhượng mỏ cát là thỏa thuận liên quan tới việc chuyển nhượng lại quyền khai thác, kinh doanh đối với mỏ tài nguyên cát theo quy định. Việc nhượng quyền này cần phải được thực hiện theo thủ tục pháp lý tại cơ quan cấp phép, nếu không thực hiện thì dù các bên có giao kết hợp đồng đi nữa việc chuyển nhượng cũng không được thừa nhận và sẽ bị tiến hành xử phạt hành chính liên quan tới việc khai thác trái phép. Trong Hợp đồng chuyển nhượng mỏ cát, mỏ đá các điều khoản cần đặc biệt lưu ý là thời hạn giấy phép khai thác, phạm vi chuyển nhượng, cơ sở vật chất, máy móc, giấy phép và thẩm quyền, các trách nhiệm về thuế và nghĩa vụ với cơ quan nhà nước.

Ngoài ra, trong thực tế, các bên có thể thêm các điều khoản trong trường hợp mỏ cát không đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định pháp luật; Chuyển nhượng các trang thiết bị khai thác kèm theo; Điều khoản về cung cấp thông tin hỗ trợ khai thác cho Bên B; Trách nhiệm hỗ trợ sau hợp đồng của Bên A.

1. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng mỏ cát

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC MỎ CÁT

Số: …/…

Căn cứ:

– Luật Khoáng sản 2010;

– Các văn bản hướng dẫn khác;

– Nguyện vọng và ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. Bên A (Bên chuyển nhượng)

Công ty:

– Trụ sở chính:

– Số điện thoại:

– Mã số thuế:

– Người đại diện theo pháp luật:                                     Chức vụ:  

B. Bên B (Bên nhận chuyển nhượng)

Công ty:

– Trụ sở chính:

– Số điện thoại:

– Mã số thuế:

– Người đại diện theo pháp luật:                                     Chức vụ:    

Hôm nay, ngày …, hai bên cùng thống nhất và ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác mỏ cát với các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

1. Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng quyền khai thác mỏ cát tại địa chỉ … hiện đang thuộc quyền khai thác của Bên A;

2. Thông tin mỏ cát chuyển nhượng:

– Giấy phép khai thác số:

– Tọa độ khu vực khi thác:

– Diện tích khu vực khai thác:

– Độ sâu khai thác:

– Trữ lượng khai thác:

– Phương pháp khai thác:

– Công suất khai thác:

– Thời gian khai thác:

Điều 2: Thông tin chuyển nhượng quyền khai thác

1. Bên A chuẩn bị và nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác mỏ cát theo Hợp đồng này tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh …;

2. Mọi chi phí thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan do Bên B chi trả theo quy định của Nhà nước.

Điều 3: Thanh toán

1. Bên B thanh toán giá chuyển nhượng quyền khai thác mỏ cát theo Hợp đồng này là … VNĐ (bằng chữ …) cho Bên A theo các đợt:

– Đợt 1 – 30% giá chuyển nhượng: Trong thời hạn 07 ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực;

– Đợt 2 – 70% giá chuyển nhượng: Sau khi chuyển nhượng quyền khai thác thành công và Bên B nhận được giấy chứng nhận quyền khai thác mỏ cát theo Hợp đồng này của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

2. Giá chuyển nhượng trên đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Nhà nước;

3. Phương thức thanh toán:

4.Trường hợp Bên B chậm thanh toán không quá 15 ngày sẽ bị tính lãi suất theo ngân hàng nhà nước; trường hợp Bên B chậm thanh toán quá 15 ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ Bên A

1. Được nhận phí chuyển nhượng đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán thêm lãi suất nếu chậm thanh toán không quá 15 ngày, được đơn phương hủy bỏ hợp đồng và không phải trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó nếu Bên B chậm thanh toán quá 15 ngày;

2. Yêu cầu Bên B nhận bàn giao quyền khai thác mỏ cát theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

3. Bàn giao quyền khai thác kèm giấy chứng nhận quyền khai thác cùng các giấy tờ cần thiết khác cho Bên B theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

4. Chịu trách nhiệm làm thủ tục và nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác mỏ cát theo Hợp đồng này;

5. Cam kết những thông tin về nhân thân, về mỏ cát đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

6. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Nhận bàn giao đất kèm theo giấy tờ về mỏ cát chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

2. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo các kỳ thanh toán trong hợp đồng này;

3. Nộp đầy đủ các Khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến chuyển nhượng quyền khai thác mỏ cát cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Cam kết những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 9: Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

3. Hợp đồng bao gồm … trang, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

2. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng mỏ đá xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC MỎ ĐÁ XÂY DỰNG

Số: …/…

Căn cứ:

– Luật Khoáng sản 2010;

– Các văn bản hướng dẫn khác;

– Nguyện vọng và ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. Bên A (Bên chuyển nhượng)

Công ty:

– Trụ sở chính:

– Số điện thoại:

– Mã số thuế:

– Người đại diện theo pháp luật:                                     Chức vụ:  

B. Bên B (Bên nhận chuyển nhượng)

Công ty:

– Trụ sở chính:

– Số điện thoại:

– Mã số thuế:

– Người đại diện theo pháp luật:                                     Chức vụ:   

Hôm nay, ngày …, hai bên cùng thống nhất và ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác mỏ đá xây dựng với các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

1. Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng quyền khai thác mỏ đá xây dựng tại địa chỉ … hiện đang thuộc quyền khai thác của Bên A;

2. Thông tin mỏ đá xây dựng chuyển nhượng:

– Giấy phép khai thác số:

– Tọa độ khu vực khi thác:

– Diện tích khu vực khai thác:

– Độ sâu khai thác:

– Trữ lượng khai thác:

– Phương pháp khai thác:

– Công suất khai thác:

– Thời gian khai thác:

Điều 2: Thông tin chuyển nhượng quyền khai thác

1. Bên A chuẩn bị và nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác mỏ đá xây dựng theo Hợp đồng này tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh …;

2. Mọi chi phí thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan do Bên B chi trả theo quy định của Nhà nước.

Điều 3: Thanh toán

1. Bên B thanh toán giá chuyển nhượng quyền khai thác mỏ đá xây dựng theo Hợp đồng này là … VNĐ (bằng chữ …) cho Bên A theo các đợt:

– Đợt 1 – 30% giá chuyển nhượng: Trong thời hạn 07 ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực;

– Đợt 2 – 70% giá chuyển nhượng: Sau khi chuyển nhượng quyền khai thác thành công và Bên B nhận được giấy chứng nhận quyền khai thác mỏ đá xây dựng theo Hợp đồng này của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

2. Giá chuyển nhượng trên đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Nhà nước;

3. Phương thức thanh toán:

4.Trường hợp Bên B chậm thanh toán không quá 15 ngày sẽ bị tính lãi suất theo ngân hàng nhà nước; trường hợp Bên B chậm thanh toán quá 15 ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ Bên A

1. Được nhận phí chuyển nhượng đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán thêm lãi suất nếu chậm thanh toán không quá 15 ngày, được đơn phương hủy bỏ hợp đồng và không phải trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó nếu Bên B chậm thanh toán quá 15 ngày;

2. Yêu cầu Bên B nhận bàn giao quyền khai thác mỏ đá xây dựng theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

3. Bàn giao quyền khai thác kèm giấy chứng nhận quyền khai thác cùng các giấy tờ cần thiết khác cho Bên B theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

4. Chịu trách nhiệm làm thủ tục và nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác mỏ đá xây dựng theo Hợp đồng này;

5. Cam kết những thông tin về nhân thân, về mỏ đá xây dựng đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

6. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Nhận bàn giao đất kèm theo giấy tờ về mỏ đá xây dựng chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

2. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo các kỳ thanh toán trong hợp đồng này;

3. Nộp đầy đủ các Khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến chuyển nhượng quyền khai thác mỏ đá xây dựng cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Cam kết những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 9: Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

3. Hợp đồng bao gồm … trang, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

Hợp đồng đặt cọc sang nhượng cửa hàng

Hợp đồng đặt cọc sang nhượng cửa hàng là văn bản thỏa thuận về việc đặt cọc một khoản chi phí nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chuyển nhượng cửa hàng sau này. Trong một số trường hợp nhất định, khi chi phí chuyển nhượng hay quy mô cửa hàng là rất lớn, các bên mong muốn có thêm thời gian hoạt động thử hay theo dõi việc chuyển giao cùng các thông tin khác để có thể đảm bảo chuyển nhượng thuận lợi. Khi đó việc đặt cọc, ký hợp đồng đặt cọc sẽ được xem xét trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng sang cửa hàng.

Mẫu hợp đồng đặt cọc sang nhượng cửa hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC SANG NHƯỢNG CỬA HÀNG

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ……………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ……………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đặt cọc cho bên B số tiền là:……………..

Để đặt con cho việc bên B snag nhượng cửa hàng tên…………. Đại chỉ cho bên A

Giấy phép đăng kí kinh doanh của cửa hàng

Diện tích cửa hàng

Địa điểm

Điều 2: Cách thức thực hiện

Bên A đặt cọc cho cho bên B để đảm bảo cho việc ký kết hợp đồng sang nhượng cửa hàng số ………… giữa bên A và bên B và bên B phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng

Điều 3: Giá trị hợp đồng  và phương thức thanh toán

  • Số tiền bên A đặt cọc:
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần
  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho     

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên

  • Quyền và nghĩa vụ của bên A

Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc

  • Quyền và nghĩa vụ của bên B

Trả lại cửa hàng mà bên B đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

Điều 6: Giám sát và thực hiện hợp đồng

Bên B có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên A

Bên A sau khi thực hiện nghĩa vụ của mình có quyền giám sát bê B thực hiện nghĩa vụ chuyển nhương cửa hàng

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

Nếu bên A hoặc bê B vi phạm một trong những quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng này

-Thì sẽ phải chịu  phạt vi phạm

 lần 1 số tiền là

 lần 2 số tiền là

 Nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên còn lại phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên còn lại

Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả có trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa

Điều 9: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

Hợp đồng sang nhượng tài sản công ty

Hợp đồng sang nhượng tài sản công ty là thỏa thuận giữa công ty này và cá nhân, công ty khác trong sự kiện thanh lý, chuyển nhượng lại những tài sản thuộc về công ty mình. Các tài sản thuộc sở hữu công ty rất đa dạng, có thể kể đến như dây chuyền máy móc sản xuất, xe cộ, phương tiện vận chuyển hoặc các loại xe vận chuyển hàng hóa nội bộ, máy kéo, máy nâng. Việc vận chuyển tùy theo từng loại tài sản sẽ có yêu cầu bắt buộc phải thực hiện hay không thủ tục sang tên sở hữu.

Hợp đồng sang nhượng tài sản công ty ngoài chữ ký của người đại diện sẽ cần có chữ ký của các bộ phận có thẩm quyền quản lý thuộc bên bán, ví dụ như thủ kho, kế toán, trưởng bộ phận, để đảm bảo việc chuyển nhượng tài sản đúng nội quy đơn vị, tránh các hành trục lợi, tranh chấp.

1. Mẫu Hợp đồng sang nhượng tài sản công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG TÀI SẢN CÔNG TY

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
  • Căn cứ vào điều lệ công ty
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. (công ty cổ phần)…………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. …………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý chuyển nhượng phần vốn góp vào công ty  cho bên B là ………. Cổ phần tương ứng với ……………………… VNĐ (……………….đồng) chiếm ………………….. vốn điều lệ của công ty

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số ……………

Tổ chức phát hành

Loại cổ phần

Điều 2: Cách thức thực hiện

Bên A có nghĩa vụ giao số cổ phần đã thỏa thuận tại điều 1 của hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sở hữu số cổ phần cho bên B vào thời điểm do hai bên thỏa thuận

Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu số cổ phần tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật . và nộp thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng cố phần theo quy định

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Giá chuyển nhượng cổ phần là
  • Tổng giá trị chuyển nhượng cổ phần là
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán ……………
  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho     

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Ngay khi hai bên ký hợp đồng ày bên B sẽ chuyể n cho bên A số tiên là:…………. Tương ứng với …% giá trị của hợp đồng

Sau ……….ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng đến ngày …………….. bên B phải thanh toán hết số tiền còn lại cho bên A

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  • Bên Bán  có quyền sở hữu hợp pháp số cổ phần chuyển nhượng quy đinh tại của Hợp đồng này và Bên Bán đã hoàn thành mọi thủ tục pháp lý cần thiết để bán cổ phần của mình;
  • Cổ phần của Bên Bán đã đăng ký hợp thức, đã thanh toán đầy đủ cho Công ty Cổ phần……và được phép chuyển nhượng.
  • Việc Bên Bán ký kết Hợp đồng và hoàn thành giao dịch này là hợp thức mà không cần có thêm sự cho phép nào của bất kỳ bên thứ ba nào.
  • Bên bán tiến hành thủ tục Thông báo cho Công ty cổ phần …… được biết về việc thay đổi cổ đông, kể từ khi có xác nhận của Ngân hàng nếu thanh toán bằng chuyển khoản hoặc kể từ khi thanh toán hết bằng tiền mặt.
  • Nếu hết thời hạn thanh toán mà Bên bán từ chối thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần thì Bên mua được nhận lại tiền đặt cọc tại ngân hàng và Bên bán phải trả cho Bên mua một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (Điều khoản có lợi cho bên B)

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  • Bên Mua sẽ kế thừa và thực hiện các quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan của Bên bán sau khi hoàn thành các cam kết theo Hợp đồng này.
  • Thanh toán đầy đủ theo đúng tiến độ của Hợp đồng. Nếu đến hết thời hạn thực hiện thanh toàn quy định của Hợp đồng này mà Bên Mua không thanh toán đủ hoặc không thanh toán hết thì coi như Hợp đồng này hết hiệu lực và Bên mua bị mất tiền đặt cọc.
  • Bên Mua tuyên bố và đảm bảo rằng: Việc Bên Mua ký kết Hợp đồng và hoàn thành giao dịch dân sự theo Hợp đồng này là hợp thức mà không cần có thêm sự cho phép nào của bên thứ ba nào.

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh (nếu có) liên quan đến Hợp đồng này sẽ được các Bên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp các Bên không giải quyết được bằng thương lượng thì một trong hai Bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Trong thời gian ký hợp đồng, Bên B phát hiện số lượng cổ phần của công ty trong hợp đồng chuyển nhượng này tăng lên hoặc giảm xuống thì các bên phải xác định lại giá trị của cổ phần chuyển nhượng và bên B sẽ thanh toán cho bên A theo giá trị xác dịnh lại. Ngoài thời gian này, các bên không thực hiện bất kỳ sự điều chỉnh giá nào khác

Điều 6: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

– Trường hợp bên B chậm thực hiên nghĩa vụ thanh toán, bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp bên A chậm bàn giao, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp cổ phần chuyển nhượng có tranh chấp với bên thứ ba, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 50% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng.

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả có trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa

Điều 8: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..

2. Mẫu hợp đồng sang nhượng công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG CÔNG TY

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                     

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý chuyển nhương công ty TNHH may mặc cho Bên B

Tên công ty

Giấy phép đăng kí kinh doanh

Trụ sở chính

Chi nhánh

Mã số doanh nghiệp

Mã số thuế

Vốn điều lệ

Giấy chứng nhận mẫu dấu

Tình trạng pháp lý

Diện tích

Điều 2: Cách thức thực hiện

  • Bên A bàn giao cho bên B những giấy phép kinh doanh và những giấy phép con kèm theo
  • Bên A thống kê cho bên B
    • Số lượng công nhân: số lượng và chức vụ đảm nhiệm
    • cơ sở vật chất và thiết bị hệ thống
    • nguyên liệu sản xuất trong nhà máy may mặc
    • sản phẩm may mặc công ty đang sản xuất
    • các khoản nợ của  công ty
    • các khoản thu của công ty
    • các vấn đề về thuế và nợ thuế
    • và các vấn đề về tài chính khác

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Giá sang nhượng công ty
  • Thuế phải nôp:…………………….. (bên B phải chịu )
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán 2 lần

Lần 1: Bên B phải thanh toán 30% giá trị hợp đồng tương ứng với……………..  ngay khi kí kết hợp đồng

Lần 2: sau khi bàn giao và hoàn thành xong toàn bộ Công ty Bên B thanh toán nốt 70% còn lại tương ứng với …………………..

  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho     

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:          

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  • Yêu cầu bên A cũng cấp đầy đủ giấy tờ đảm bảo việc sang nhượng và kinh doanh hợp pháp
  • Kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị nếu hư hỏng hoặc kém chất lượng, bên B có quyền yêu cầu bên A khắc phục, sửa chữa hoặc chi trả các khoản phí để bên B sửa chữa.
  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn
  • Phối hợp với bên A trong quá trình sang nhượng , giao nhận tài sản.
  • Hỗ trợ, tạo điều kiện cho quá trình sang nhượng diễn ra thuận lợi, đảm bảo an toàn.
  • Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình theo pháp luật

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  • Yêu cầu bên A cũng cấp đầy đủ giấy tờ đảm bảo việc sang nhượng và kinh doanh hợp pháp
  • Kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị nếu hư hỏng hoặc kém chất lượng, bên B có quyền yêu cầu bên A khắc phục, sửa chữa hoặc chi trả các khoản phí để bên B sửa chữa.
  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn
  • Phối hợp với bên A trong quá trình sang nhượng , giao nhận tài sản.
  • Hỗ trợ, tạo điều kiện cho quá trình sang nhượng diễn ra thuận lợi, đảm bảo an toàn.
  • Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình theo pháp luật

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có tranh chấp phát sinh giữa bên B và người lao đồng đang làm việc trong nhà máy thì bên B phải báo ngay cho bên A và các bên giải quyết trên tinh thần hòa giải thươn lượng đôi bên cùng có lợi.
  • Các bên hòa giải trong vòng …… lần trong … tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp
  • Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

  • Trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các điều kiện thời tiết như thiên tai, bão lũ, dịch bệnh , hỏa hoạn, cháy nổ và các sự kiện khách quan khác không nằm  trong sự kiểm soát của bên bị ảnh hưởng và bên này đã nỗ lực hợp tác để giảm thiểu hậu quả xảy ra mà không khắc phục được thì hai bên sẽ thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, có lập thành văn bản và có chữ kí của hai bên
  • Bất kể nguyên nhân nào khác, nếu bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ……….. ngày kể từ ngày có sự kiện bất khả kháng xảy ra mà không báo với bên còn lại thì bên còn lại có quyền dơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

– Trường hợp bên B chậm thực hiên nghĩa vụ thanh toán, bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp bên A chậm bàn giao, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp cổ phần chuyển nhượng có tranh chấp với bên thứ ba, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 50% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng.

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 9: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Tài liệu trên là tài sản của Công ty Luật LVN, chỉ được sử dụng để tham khảo, việc tự áp dụng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để có được lời khuyên pháp lý an toàn nhất, vui lòng liên hệ Luật sư (Miễn phí 24/7) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật

1900.0191